Hướng dẫn sử dụng Web trading GDCK cơ sở

Hướng dẫn sử dụng Web trading GDCK cơ sở

Lệnh xu hướng là trợ giúp nhà đầu tư Bán với giá tối ưu nhất vùng đỉnh khi thị trường có xu hướng tăng và Mua với giá tối ưu nhất vùng đáy khi thị trường có xu hướng giảm. Với nguyên lý kích hoạt tự động của Lệnh xu hướng, nhà đầu tư không cần theo dõi diễn biễn thị trường mà vẫn có thể Mua đáy – Bán đỉnh

Các loại giá trong lệnh xu hướng:

  • Giá thị trường (MP_Market Price): là giá khớp cuối cùng của cổ phiếu hoặc chỉ số. Đầu ngày khi chưa có giá khớp gần nhất thì giá MP sẽ được xác định là giá tham chiếu
  • Giá kích hoạt: (TP_Trigger Price): là giá được sử dụng để so sánh với giá thị trường của cổ phiếu để xác định điều kiện về giá của lệnh điều kiện có thỏa mãn hay không.
  • Giá đặt lệnh: (OP_Oder Price): là giá của lệnh thật được phát sinh vào sàn khi lệnh thỏa mãn điều kiện về lệnh đặt

Lệnh mua xu hướng

Giúp Nhà đầu tư mua được cổ phiếu rẻ nhất có thể trong trường hợp dự đoán thị trường sẽ giảm nhằm thiểu hóa chi phí cho khách hàng. Khách hàng có thể tham khảo ví dụ dưới đây để hiểu rõ bản chất của lệnh mua xu hướng.

Ví dụ: Hiện tại CP SSI đang giao dịch ở mức giá 200.000đ/cp. Giả sử rằng KH dự đoán xu hướng thị trường trong thời gian tới sẽ giảm và mong muốn mua được CP SSI ở mức giá thấp nhất có thể mà không có nhiều thời gian theo dõi thị trường. Nhà đầu tư sẽ đặt lệnh xu hướng mua với khoảng dừng tuyệt đối (phần chênh lệch giữa giá kích hoạt so với giá thị trường hiện tại) là 20.000đ

Màn hình lệnh mua xu hướng sẽ thể hiện như sau:

  • A: Khi thị giá  (MP) CP SSI là 200.000đ/cp thì giá kích hoạt (TP) là 220.000đ/cp (=200.000đ +20.000đ).
  • B:Sau đó thị trường tiếp tục giảm thì giá kích hoạt sẽ trượt giảm theo các mốc giá mới. Thị giá cổ phiếu SSI giảm xuống các mức giá 170.000đ/cp; 150.000đ/cp; 140.000đ/cp thì giá kích hoạt sẽ trượt giảm lần lượt là 190.000đ/cp; 170.000đ/cp và 160.000đ/cp.
  • C: Tiếp đó thị trường đảo chiều tăng nhẹ, thị giá SSI tăng tới 155.000đ/cp, giá kích hoạt (TP) sẽ đi ngang ở mức giá 160.000đ/cp. Lúc này giá thị trường của SSI tăng nhưng chưa chạm tới mức giá kích hoạt (TP) nên lệnh mua CP SSI chưa được kích hoạt vào sàn
  • D: Sau đó thị trường lại giảm , giá CP SSI giảm liên tục xuống các mức giá mới tới mức 80.000đ/cp thì giá kích hoạt tiếp tục điểu chỉnh trượt giảm theo xuống các mức giá kích hoạt mới tương ứng cho tới giá 100.000đ/cp
  • E: Thời điểm này TT đột nhiên quay đầu xác lập xu thế tăng, thị giá (MP) của SSI cũng tăng lên tương ứng. Giá kích hoạt (TP) gần nhất là 100.000đ/cp sẽ được hệ thống lưu lại và không thay đổi. Khi Thị giá (MP) cổ phiếu SSI tăng tới giá  100.000đ/cp, chạm mức giá kích hoạt gần nhất và thỏa mãn điều kiện kích hoạt của lệnh mua xu hướng (giá TT (MP) >= giá kích hoạt (TP), Web Trading tự động gửi lệnh mua CP SSI với giá 100.000đ/cp (lệnh LO) vào sàn.

Từ đồ thị trên khi thị trường biến động liên tục, giảm rồi bật tăng nhẹ lần 1 từ mức giá 140.000đ/cp lên 155.000đ/cp, nhiều NĐT thường có xu hướngđặt lệnh mua ngay ở khoảng giá này. Tuy nhiên, đây chưa phải là khoảng giá tốt nhất để mua. nếu Nhà đầu tư sử dụng lệnh mua xu hướng thì giá kích hoạt sẽ luôn bám sát diễn biến của thị trường. sau những cú hồi nhẹ, nếu TT tiếp tục giảm thì NĐT sẽ mua được CP với mức giá tốt hơn, trong ví dụ này KH  sẽ mua CP SSI với giá  là 100.000đ/cp thay vì mua trong khoảng giá  giá 140.000đ/cp đến 155.000đ/cp.

Các bước đặt lệnh mua xu hướng

Vào menu “Lệnh điều kiện”=> “Lệnh xu hướng (TS) => MUA

  • Nhập mã chứng khoán và khối lượng cần mua.
  • Tích chọn vào khoảng dừng muốn thiết lập:
  • Khoảng dừng theo giá trị tuyệt đối:  là việc KH thiết lập giá mua điều kiện cao hơn giá thị trường 1 giá trị xác định do KH đặt ra.
  • Khoảng dừng theo giá trị phần trăm: là việc KH thiết lập giá mua điều kiện cao hơn giá thị trường 1 đơn vị phần trăm nào đó.
  • Nhập giá mua thấp nhất:  là giá mua mà khách hàng mong muốn đạt được. Khi giá kích hoạt được điều chỉnh theo giá thị trường  giảm tới giá mua thấp nhất này thì lệnh sẽ được kích hoạt để đưa vào sàn
  • Nhập hiệu lực của lệnh: KH nhập ngày hiệu lực của lệnh mua ở ô “Từ ngày”.. “đến ngày” hoặc chọn trong biểu tượng ngày tháng bên cạnh.
  • Ấn đặt lệnh và nhập mã Pin/token để xác nhận lệnh.

Màn hình thể hiển như sau:

Lệnh bán xu hướng

Lệnh này giúp Nhà đầu tư bảo vệ được lợi nhuận tiềm năng của mình khi xu hướng thị trường lên. Nhà đầu tư có thể tham khảo tính chất của lệnh bán xu hướng qua ví dụ bên dưới:

Ví dụ: Hiện tại CP SSI đang giao dịch ở mức giá 140.000đ/cp. Giả sử rằng KH dự đóan xu hướng thị trường trong thời gian tới sẽ tăng và mong muốn chốt lời được giá cao nhất mà không mất nhiều thời gian theo dõi biến động thị trường. Nhà đầu tư sẽ đặt lệnh xu hướng bán với khoảng dừng tuyệt đối (phần chênh lệch giữa giá kích hoạt (TP) so với giá thị trường (MP) hiện tại) là 20.000đ

Màn hình lệnh bán xu hướng thể hiện như sau:

  • A: Khi giá CP SSI là 140.000đ/cp thì giá kích hoạt là 120.000đ/cp (=140.000đ - 20.000đ).
  • B: Sau đó thị trường tiếp tục tăng thì giá kích hoạt sẽ trượt tăng theo các mốc giá mới. Cổ phiếu SSI tăng lên các mức giá mới 150.000đ; 155.000đ; 180.000đ thì giá kích hoạt sẽ trượt tăng lần lượt là 130.000đ/cp; 135.000đ/cp và 160.000đ/cp.
  • C: Tiếp đó thị trường có đảo chiều giảm nhẹ, thị giá SSI giảm xuống còn 165.000đ/cp thì giá kích hoạt sẽ đi ngang ở mức giá 160.000đ/cp. Lúc này giá thị trường của SSI giảm nhưng chưa chạm tới mức giá kích hoạt nên lệnh bán CP SSI chưa được kích hoạt vào sàn.
  • D: Sau đó thị trường quay đầu tăng tiếp, giá CP SSI tăng liên tục lên các mức giá mới cho tới giá 220.000đ/cp thì giá kích sẽ trượt tăng dần lên cho tới giá 200.000đ/cp.
  • E: Thời điểm này thị trường đột nhiên quay đầu xác lập xu thế giảm, thị giá của SSI cũng giảm. Giá kích hoạt gần nhất là 200.000đ/cp sẽ được hệ thống lưu lại và không thay đổi. Thị giá cổ phiếu SSI giảm tiếp xuống 200.000đ/cp, chạm mức giá kích hoạt gần nhất và thỏa mãn điều kiện kích hoạt của lệnh bán xu hướng (giá TT =< giá kích hoạt). WebTrading tự động gửi lệnh bán SSI với giá 200.000đ/cp (Lệnh LO) vào sàn.

Vậy với việc dự đoán TT tăng và mong muốn tối đa hóa lợi nhuận. NĐT có thể chốt lời ở mức giá 200.000đ/cp thay vì bán ở khoảng giá 160.000đ/cp đến 180.000đ/cp Khi thị trường điều chỉnh lần 1.

Cách đặt lệnh bán xu hướng:

Vào menu “Lệnh điều kiện”=> “Lệnh xu hướng (TS)=>BÁN

  • Nhập mã chứng khoán và khối lượng cần bán.
  • Tích chọn vào khoảng dừng muốn thiết lập:
  • Khoảng dừng theo giá trị tuyệt đối:  là việc KH thiết lập giá bán điều kiện thấp hơn giá thị trường 1 giá trị xác định do KH đặt ra.
  • Khoảng dừng theo giá trị phần trăm: là việc KH thiết lập giá bán điều kiện thấp hơn giá thị trường 1 đơn vị phần trăm nào đó.
  • Nhập giá bán cao nhất:  là giá bán mà khách hàng mong muốn đạt được. Khi giá kích hoạt được điều chỉnh theo giá thị trường tăng lên tới mức giá bán cao nhất này thì lệnh sẽ được kích hoạt để đưa vào sàn
  • Nhập hiệu lực của lệnh: KH nhập ngày hiệu lực của lệnh bán ở ô “Từ ngày”.. “đến ngày” hoặc chọn trong biểu tượng ngày tháng bên cạnh.
  • Ấn đặt lệnh và nhập mã Pin/token để xác nhận lệnh.

Màn hình thể hiện như sau:

Chức năng này giúp khách hàng có thể kiểm tra và quản lý được thông tin trạng thái của lệnh điều kiện một cách đầy đủ nhất. Khách hàng có thể tra cứu thông tin lệnh điều kiện theo từng mã CK, loại lệnh, trạng thái lệnh, theo thời gian đặt lệnh.

Vào menu "Lệnh điều kiện"=> "Quản lý lệnh điều kiện". Màn hình hiển thị như sau:

Trạng thái lệnh điều kiện:

  • Đang chờ thỏa điều kiện: Lệnh của Quý khách đã được đặt vào hệ thống của SSI, nhưng chưa được gửi vào sàn giao dịch HOSE/HNX vì chưa thỏa mãn điều kiện lệnh như: chưa đến ngày hiệu lực, chưa đạt mức giá thỏa mãn,...). Khách hàng có thể hủy/sửa được lệnh điều kiện. 
  • Chờ gửi lệnh vào sàn: Lệnh của Quý khách đã thỏa mãn các điều kiện lệnh, ngày hiệu lực và đang nằm trong hàng đợi điều kiện để chuẩn bị gửi vào sàn giao dịch khi các điều kiện khác về lệnh (như giá trần sàn, đủ số dư tiền/chứng khoán,...) và các điều kiện về giá được thỏa mãn. Khách hàng có thể hủy lệnh điều kiện.
  • Đã gửi lệnh vào sàn: Lệnh điều kiện của Quý khách đã được kích hoạt để gửi vào sàn giao dịch. Quý khách có thể kiểm tra lệnh phát sinh bằng cách di chuyển chuột vào cột lệnh phát sinh trong màn hình "quản lý lệnh đặt có điều kiện". Trong trường hợp lệnh này chưa khớp khách hàng có thể hủy được.
  • Khớp 1 phần/hủy 1 phần: Khi lệnh điều kiện đã khớp 1 phần và yêu cầu hủy số lượng còn lại của quý khách đã thành công.
  • Khớp 1 phần/chờ khớp đủ: lệnh điều kiện đã khớp 1 phần. Quý khách có thể hủy phần còn lại chưa khớp.
  • Đã khớp: Lệnh điều kiện của Quý khách đã khớp đủ khối lượng đã đặt. Khách hàng không thể hủy lệnh.
  • Đã hủy: Lệnh điều kiện của Quý khách đã được hủy thành công.

Trạng thái lệnh thật phát sinh:

Lệnh thật phát sinh: là khi lệnh điều kiện thỏa mãn các điều kiện (giá, ngày hiệu lực,...) sẽ phát sinh ra lệnh thật để đưa vào sàn giao dịch HNX và HOSE. Bản chất lệnh phát sinh giống như 1 lệnh thông thường trong ngày giao dịch

Khách hàng có thể kiểm tra trạng thái lệnh phát sinh bằng 2 cách sau:

Cách 1: Vào menu "Giao dịch"-->"Trạng thái lệnh"

Màn hình thể hiện như sau:

Cách 2: Vào menu “Lệnh điều kiện”-->“Quản lý lệnh điều kiện”-->di chuột vào cột “lệnh phát sinh” để kiểm tra.
Màn hình thể hiện như sau:

Các trạng thái lệnh thật phát sinh:

  • Đang chờ khớp: Lệnh phát sinh đã được gửi vào sàn giao dịch nhưng chưa khớp.Khách hàng có thể hủy được lệnh này.
  • Khớp 1 phần: Lệnh phát sinh đã khớp 1 phần, đang chờ khớp phần còn lại.Khách hàng có thể hủy phần còn lại này
  • Khớp 1 phần/hủy 1 phần: Khi lệnh phát sinh đã khớp 1 phần và hủy phần còn lại thành công.
  • Đã hủy: Lệnh phát sinh chưa khớp đã hủy thành công.
  • Đã khớp hoàn toàn: Lệnh phát sinh đã khớp hết

Sửa lệnh điều kiện

Quy định sửa lệnh điều kiện:

  • Lệnh điều kiện chỉ được phép sửa khi đang có trạng thái là “Đang chờ thỏa điều kiện”.
  • Không cho sửa từ loại lệnh điều kiện này sang loại lệnh điều kiện khác.
  • Được phép sửa các thông số lệnh điều kiện sau: Loại lệnh Mua/bán; Mã CK; số lượng; Giá và các thông số khác của lệnh điều kiện đó.

Cách sửa lệnh điều kiện:

Vào menu “Lệnh điều kiện”-->“Quản lý lệnh đặt”-->ấn vào nút SỬA trong cột thao tác-->Xuất hiện màn hình sửa lệnh.KH nhập lại các thông tin lệnh cần sửa sau đó ấn vào “Sửa” và nhập mã pin/token để xác nhận lệnh sửa

Màn hình sửa lệnh hiển thị như sau:

Hủy lệnh điều kiện

Để hủy lệnh điều kiện, KH mở màn hình “Quản lý lệnh đặt có điều kiện” của “Lệnh điều kiện”, cụ thể như sau:

  • Quý khách chỉ hủy được các lệnh điều kiện có trạng thái “Đang chờ thỏa điều kiện” và “Chờ gửi lệnh vào sàn”
  • Vào menu “Lệnh điều kiện”-->“Quản lý lệnh đặt”-->chọn lệnh cần hủy thỏa mãn điều kiện sau đó ấn vào nút “HỦY” ở cột cuối cùng-->nhập mã pin/token để xác nhận lệnh hủy

Màn hình thể hiện như sau:

Ghi chú: Việc hủy lệnh trong màn hình “Trạng thái lệnh”của lệnh thật chỉ có tác dụng hủy với các lệnh phát sinh trong ngày, không có tác dụng hủy lệnh điều kiện đã phát sinh ra lệnh đó. Lệnh điều kiện có thể phát sinh thành nhiều lệnh phát sinh trong nhiều ngày theo đúng điều kiện mà khách hàng thiết lập lúc đặt lệnh điều kiện. 

Trong phần này cho phép theo dõi thông tin về tiền và CK, số dư và các giao dịch mua và bán trong ba ngày gần nhất.

Số tài khoản được hiện thị theo số tài khoản mà Quý khách chọn làm tài khoản mặc định, tuy nhiên Quý khách có thể thay đổi số tài khoản muốn bằng cách nhập số tài khoản mong muốn tại ô này.

Danh mục tiền đầu tư

Giải thích các thuật ngữ:

  • Số tiền có thể mua: số tiền có thể sử dụng để mua chứng khoán
  • Số tiền có thể rút: số tiền thực tế có thể rút
  • Số tiền thanh toán: tổng số tiền cần phải trả do mua chứng khoán trong ngày chưa bao gồm phí giao dịch
  • Giá trị giao dịch chờ thanh toán: Số tiền bán và mua của các giao dịch mua bán chứng khoán từ T0 đến T1
  • Giá trị giao dịch chờ khớp: Số tiền bán và mua của các giao dịch mua bán chứng khoán trong ngày đã đặt nhưng chưa khớp
  • Nợ: nợ quá hạn (tính sau 3 ngày)

Danh mục chứng khoán

  • CK khả dụng: hiển thị tổng số cổ phiếu mà Quý khách có thể giao dịch
  • Thông tin về số lượng CK cầm cố, hưởng quyền, hạn chế chuyển nhượng, đăng ký lưu ký, cầm cố
  • Thông tin chứng khoán chờ nhận về và gửi đi trong hai ngày gần đây nhất
  • Hiển thị thông tin giá trị thị trường tại thời điểm hiện tại của các mã CK
  • Hiển thị thông tin lỗ/lãi dự kiến của các mã CK theo Đồng và %

Chức năng này cho phép Quý khách xem được tất cả lệnh đặt trong khoảng thời gian 3 tháng
Vào mục “Kiểm soát & QL tài sản” -> “Lịch sử đặt lệnh”
Số tài khoản được hiện thị theo số tài khoản mà Quý khách chọn làm tài khoản mặc định, tuy nhiên Quý khách có thể thay đổi số tài khoản muốn bằng cách nhập số tài khoản mong muốn tại ô này.

Hiển thị màn hình như bên dưới:

Giải thích các thuật ngữ:

  • Ngày GD: ngày giao dịch
  • Mã CK: mã chứng khoán
  • KL đặt: khối lượng đặt
  • KL khớp: khối lượng khớp
  • KL hủy: khối lượng hủy
  • Thành tiền (mua) = khối lượng khớp * giá khớp + phí
  • Thành tiền (bán)  = khối lượng khớp * giá khớp - phí  - thuế
Mở tài khoản Web Trading GDCK cơ sở Web Trading GDCK Phái sinh Bảng giá
Công ty cổ phần chứng khoán SSI