Why
Nhà đầu tư muốn tìm kiếm một khoản đầu tư với lợi nhuận vô hạn nhưng rủi ro có hạn?
Chứng quyền có đảm bảo (CW) có những đặc điểm hấp dẫn hơn – tính đòn bẩy cao so với cổ phiếu, trái phiếu hay hợp đồng tương lai, nên phù hợp với nhu cầu đầu cơ.
1. Chứng quyền có đảm bảo là gì ?
Là một loại chứng khoán có tài sản đảm bảo do công ty chứng khoán phát hành dành cho một giao dịch sẽ diễn ra trong tương lai đối với một chứng khoán cơ sở (CKCS) ở một mức giá được xác định tại thời điểm phát hành. Trong đó, người mua quyền/ người sở hữu quyền sẽ có quyền nhưng không có nghĩa vụ phải mua (đối với chứng quyền mua) hoặc bán (đối với chứng quyền bán) chứng khoán cơ sở.
2. Các loại CW
Có 2 loại chứng quyền là chứng quyền mua
và chứng quyền bán.
Chứng quyền Mua
Là loại chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền được quyền mua một số lượng CKCS theo mức giá thực hiện hoặc nhận khoản tiền chênh lệch khi giá của CKCS cao hơn giá thực hiện tại thời điểm thực hiện
Chứng quyền Bán
Là loại chứng quyền mà người sở hữu chứng quyền được quyền bán một số lượng CKCS theo mức giá thực hiện hoặc nhận khoản tiền chênh lệch khi giá của CKCS thấp hơn giá thực hiện tại thời điểm thực hiện.
Tại thị trường Việt Nam trong giai đoạn này chỉ có chứng quyền Mua được phát hành. Vì vậy, các chứng quyền có đảm bảo được nhắc đến trong đây sẽ được tạm hiểu là chứng quyền Mua.
Ví dụ: ngày 18/06/2021 SSI phát hành chứng quyền trong 3 tháng với các thông tin như sau:
- Chứng khoán cơ sở: Cổ phiếu HPG
- Tỷ lệ chuyển đổi: 1:1, tức là 1 chứng quyền đổi lấy 1 cổ phiếu HPG
- Ngày đáo hạn chứng quyền: 18/09/2021
- Giá thực hiện: 51.000 đồng
Khi mua 1 chứng quyền mua này, người mua sở hữu quyền được mua 1 cổ phiếu
HPG tại mức giá 51.000 đồng.
Nếu vào ngày đáo hạn chứng quyền, giá cổ phiếu HPG tăng và giao dịch ở mức 61.000 đồng thì người mua có quyền yêu cầu SSI bán cổ phiếu HPG cho mình ở mức giá 51.000 đồng và sau đó bán ngay cổ phiếu này trên thị trường cổ phiếu để hưởng lãi chênh lệch là 61.000 – 51.000 = 10.000 đồng.
Tuy nhiên, để rút ngắn quy trình, thay vì chuyển giao HPG cho khách hàng ở giá 51.000 đồng và khách hàng phải tự bán lại HPG trên thị trường cơ sở thì SSI sẽ thực hiện thanh toán luôn khoản giá chênh lệch 10.000 đồng này cho khách hàng
Nếu vào ngày đáo hạn chứng quyền, giá cổ phiếu HPG giảm và giao dịch ở mức 41.000 đồng thì người sở hữu quyền không có nghĩa vụ phải thực hiện quyền, tức là không phải mua HPG với giá 51.000 đồng.
3. ĐẶC ĐIỂM CỦA CW
Đòn bẩy cao
Giá chứng quyền tuy thấp hơn giá của CKCS nhiều lần nhưng thay đổi gần như tương ứng với mức độ biến động giá của CKCS. Vì vậy, tỷ lệ thay đổi giá của Chứng quyền sẽ lớn hơn tỷ lệ thay đổi giá của CKCS, làm gia tăng tỷ suất sinh lợi cho nhà đầu tư khi CKCS biến động.
Rủi ro luôn được
cố định ở mức thấp
cố định ở mức thấp
Trường hợp giá CKCS biến động ngược chiều với dự đoán của nhà đầu tư thì khoản lỗ tối đa nhà đầu tư phải chịu trong trường hợp này chỉ là khoản phí (giá) của chứng quyền mà nhà đầu tư đã trả ban đầu khi mua quyền.
Vốn đầu tư thấp
Giá giao dịch của mỗi chứng quyền thường thấp nên nhà đầu tư có thể mua số lượng lớn giúp gia tăng khả năng sinh lời.
Không phải ký quỹ
khi tham gia
giao dịch
khi tham gia
giao dịch
Không giống như quyền chọn trong chứng khoán phái sinh, khi tham gia giao dịch CW nhà đầu tư không phải ký quỹ bất kỳ khoản tiền nào dù là chứng quyền Mua hay Bán
Được giao dịch
và thanh toán
dễ dàng
và thanh toán
dễ dàng
CW được giao dịch và thanh toán tương tự như cổ phiếu
4. Các thông tin cơ bản của 1 cw
| STT | THÔNG TIN | Ý NGHĨA |
| 1 | Chứng khoán cơ sở | CKCS của chứng quyền có thể là cổ phiếu đơn lẻ, chỉ số chứng khoán hoặc chứng chỉ quỹ ETF. Trong giai đoạn đầu triển khai CW tại Việt Nam, chỉ có cổ phiếu được chọn làm CKCS. |
| 2 | Tỷ lệ chuyển đổi |
Cho biết số CW mà nhà đầu tư cần phải có để đổi lấy một CKCS.
Ví dụ: tỷ lệ chuyển đổi là 10:1, nghĩa là cần sở hữu 10 CW để mua một CKCS
|
| 3 | Giá thực hiện quyền | Là mức giá để nhà đầu tư thực hiện quyền mua hoặc bán CKCS khi CW đáo hạn. |
| 4 | Giá thanh toán | Bình quân giá CKCS giao dịch tại 5 phiên liền trước ngày đáo hạn CW |
| 5 | Giá chứng quyền | Là khoản chi phí mà nhà đầu tư phải bỏ ra nếu muốn sở hữu CW |
| 6 | Thời hạn chứng quyền | Là thời gian lưu hành của CW, tối thiểu là 3 tháng và tối đa là 24 tháng. |
| 7 | Kiểu thực hiện quyền |
Trên thị trường có 2 kiểu thực hiện quyền là kiểu Châu Âu (chỉ được thực hiện quyền vào ngày đáo hạn) và kiểu Mỹ (thực hiện quyền vào bất kỳ lúc nào trước hoặc vào đúng ngày đáo hạn).
Thị trường Việt Nam hiện tại chỉ áp dụng phương thức thực hiện quyền kiểu Châu Âu
|
| 8 | Ngày giao dịch cuối cùng | Là ngày giao dịch trước hai (02) ngày so với ngày đáo hạn của CW và là ngày cuối cùng mà CW còn được giao dịch. Trường hợp CW bị hủy niêm yết do CKCS bị hủy niêm yết, ngày giao dịch cuối cùng của CW trùng với ngày giao dịch cuối cùng của CKCS. |
| 9 | Ngày đáo hạn | Là ngày cuối cùng mà người sở hữu CW được thực hiện quyền. |
| 10 | Phương thức thanh toán |
Có 2 phương thức là chuyển giao tài sản cơ sở và thanh toán bằng tiền mặt khoản giá chênh lệch.
Thị trường Việt Nam hiện tại chỉ đang áp dụng phương thức thanh toán bằng tiền mặt; theo đó, người sở hữu CW sẽ nhận được khoảng tiền chênh lệch khi giá thanh toán của CKCS cao hơn giá thực hiện.
|
5. VỊ THẾ
Vị Có Lãi
Giá CKCS tại thời điểm đáo hạn > Giá thực hiện + Giá chứng quyền
=> Nhà đầu tư được thanh toán toàn bộ
=> Nhà đầu tư được thanh toán toàn bộ
Vị Thế Hòa
Giá CKCS tại đáo hạn = Giá thực hiện + Giá chứng quyền
=> Nhà đầu tư được thanh toán lại phần Giá chứng quyền mua ban đầu
=> Nhà đầu tư được thanh toán lại phần Giá chứng quyền mua ban đầu
Vị Thế Lỗ Một Phần
Giá thực hiện < Giá CKCS tại đáo hạn < Giá thực hiện + Giá chứng quyền
=> Nhà đầu tư được thanh toán phần tiền còn lại.
=> Nhà đầu tư được thanh toán phần tiền còn lại.
Vị Thế Lỗ Toàn Bộ
Giá CKCS tại đáo hạn ≤ Giá thực hiện
=> NĐT không phải thực hiện bất kì thủ tục nào
=> NĐT không phải thực hiện bất kì thủ tục nào
ĐẦU TƯ NGAY VỚI SSI
LIÊN HỆ ĐA KÊNH VỚI SSI
Bạn có thể liên hệ đến SSI theo nhiều cách khác nhau
1900545471
