Quy định giao dịch cổ phiếu

Quy định giao dịch cổ phiếu

Khách hàng chỉ có thể mở 1 tài khoản tại 01 công ty chứng khoán và được phép mở tài khoản ở nhiều công ty chứng khoán.

Khách hàng có thể cùng mua và bán 1 loại cổ phiếu trong cùng ngày; không được đặt các lệnh giao dịch vừa mua, vừa bán đồng thời cùng một loại chứng khoán trong cùng một đợt khớp lệnh định kỳ, trừ các lệnh đã được nhập vào hệ thống tại phiên giao dịch liên tục trước đó, chưa khớp nhưng vẫn còn hiệu lực.

Khách hàng phải đảm bảo có đủ chứng khoán khi đặt lệnh bán và đủ tiền ký quỹ khi đặt lệnh mua theo quy định.

Trong thời gian nghỉ giữa phiên giao dịch: Khách hàng có thể đặt lệnh mới (lệnh chờ chuyển vào sàn giao dịch) cho phiên giao dịch buổi chiều qua Dịch vụ giao dịch trực tuyến từ 11h30 đến 13h. Lệnh chờ được lưu giữ trong hệ thống giao dịch của SSI và sẽ chuyển vào hệ thống giao dịch các Sở khi bắt đầu phiên giao dịch buổi chiều; khách hàng có thể Hủy/Sửa thông tin lệnh mới ở trên khi lệnh chưa chuyển vào hệ thống giao dịch của các Sở GD.

Tổ chức, cá nhân và người có liên quan nắm giữ từ 5% số cổ phần của tổ chức niêm yết/ tổ chức đăng ký giao dịch, mỗi khi có giao dịch làm thay đổi về số lượng cổ phiếu sở hữu vượt quá 1% số lượng cổ phiếu cùng loại đang lưu hành so với lần báo cáo gần nhất phải báo cáo cho UBCKNN, SGDCK và tổ chức niêm yết/tổ chức đăng ký giao dịch trong vòng 07 ngày kể từ ngày có sự thay đổi.
Cổ đông nội bộ (Thành viên HĐQT, Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, thành viên BKS, cổ đông lớn, người công bố thông tin & người có liên quan của những người này) của tổ chức niêm yết có ý định giao dịch cổ phiếu của chính tổ chức niêm yết/tổ chức đăng ký giao dịch phải thực hiện:
  • Báo cáo bằng văn bản cho UBCKNN, SGDCK và tổ chức niêm yết/tổ chức đăng ký giao dịch ít nhất 03 (ba) ngày làm việc trước ngày dự kiến thực hiện giao dịch.
  • Chỉ được bắt đầu tiến hành giao dịch sau 24 giờ kể từ khi có công bố thông tin từ phía SGDCK.
  • Báo cáo cho UBCKNN, SGDCK và và tổ chức niêm yết/tổ chức đăng ký giao dịch về kết quả thực hiện giao dịch trong vòng 03 ngày kể từ ngày hoàn tất giao dịch hoặc kể từ khi hết thời hạn dự kiến giao dịch.
Giao dịch từ thứ Hai đến thứ Sáu hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định của Bộ Luật Lao động.
Sàn HOSE HNX UPCOM
Thời gian Phương thức giao dịch Lệnh sử dụng Phương thức giao dịch Lệnh sử dụng Phương thức giao dịch Lệnh sử dụng
9h00 - 9h15 Khớp lệnh định kì mở cửa ATO, LO
Không được sửa lệnh/hủy lệnh
Khớp lệnh liên tục I LO, MTL, MOK, MAK
Được hủy/ sửa lệnh
Khớp lệnh liên tục I LO
Được hủy/ sửa lệnh
9h15 - 11h30 Khớp lệnh liên tục I
LO, MP
Được sửa lệnh/hủy lệnh
11h30 - 13h00 Nghỉ giữa phiên
13h00 - 14h30 Khớp lệnh liên tục II LO, MP
Được sửa lệnh/hủy lệnh
Khớp lệnh liên tục II LO, MTL, MOK, MAK
Được hủy/ sửa lệnh
Khớp lệnh liên tục II LO
Được hủy/ sửa lệnh
14h30 - 14h45 Khớp lệnh định kỳ đóng cửa ATC, LO
Không được sửa lệnh/hủy lệnh
Khớp lệnh định kỳ đóng cửa ATC, LO
Không được hủy/ sửa lệnh
14h45 - 15h00     Khớp lệnh sau giờ PLO
Không được hủy/ sửa lệnh
9h00 - 11h30 &
13h00 - 15h00
Giao dịch thỏa thuận (**) Lệnh thỏa thuận Khớp lệnh thỏa thuận Lệnh thỏa thuận Khớp lệnh thỏa thuận Lệnh thỏa thuận
 
(**) Giao dịch thỏa thuận lô lẻ: 9h15 - 11h30 & 13h00 - 15h00
ATO/ATC
  • Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa/ đóng cửa; không ghi mức giá cụ thể, ghi ATO/ ATC;
  • Được ưu tiên trước lệnh LO khi so khớp lệnh và tự động hủy nếu không khớp.
LO (Lệnh giới hạn)
  • Là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn; ghi mức giá cụ thể;
  • Có hiệu lực cho đến hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.
MP (Lệnh thị trường)
  • Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường;
  • Được sử dụng trong phiên khớp lệnh liên tục và sẽ bị hủy bỏ khi không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh.
MTL (Lệnh thị trường giới hạn)
  • Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường;
  • Được sử dụng trong phiên khớp lệnh liên tục và sẽ bị hủy bỏ khi không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh;
  • Là lệnh thị trường được nhập vào nếu không được khớp hết sẽ chuyển phần còn lại thành LO.
MOK (Lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy)
  • Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường;
  • Được sử dụng trong phiên khớp lệnh liên tục và sẽ bị hủy bỏ khi không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh;
  • Là lệnh thị trường được nhập vào nếu không được khớp hết sẽ hủy toàn bộ lệnh.
MAK (Lệnh thị trường khớp và hủy)
  • Là lệnh mua chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường;
  • Được sử dụng trong phiên khớp lệnh liên tục và sẽ bị hủy bỏ khi không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh;
  • Là lệnh thị trường được nhập vào nếu không được khớp hết sẽ hủy phần còn lại của lệnh.
Lệnh PLO
  • Là  lệnh đặt mua/bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa; được sử dụng trong phiên giao dịch sau giờ và khớp ngay khi có lệnh đối ứng; tự động hủy bỏ sau khi kết thúc phiên giao dịch sau giờ;
  • Lệnh PLO không được nhập vào hệ thống nếu không có lệnh khớp trong phiên khớp lệnh liên tục và khớp lệnh định kỳ đóng cửa.
4.1. Phương thức khớp lệnh sàn HOSE:
 
Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch được hệ thống thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định.
Nguyên tắc xác định giá thực hiện như sau:
a. Là mức giá thực hiện mà tại đó khối lượng giao dịch đạt lớn nhất và tất cả các lệnh mua có mức giá cao hơn, lệnh bán có mức giá thấp hơn giá được chọn phải được thực hiện hết..
b. Trường hợp có nhiều mức giá thỏa mãn điểm a, mức giá được lựa chọn thực hiện là mức giá tại đó lệnh của một bên phải được thực hiện hết, các lệnh của bên đối ứng phải được thực hiện hết hoặc một phần;
c. Trường hợp có nhiều mức giá thỏa mãn điểm b, mức giá được chọn là mức giá trùng hoặc gần với mức giá thực hiện gần nhất trong ngày; trường hợp không có giá thực hiện, mức giá được chọn là mức giá trùng hoặc gần với giá tham chiếu.
d. Trường hợp không có mức giá nào thỏa mãn điểm b Khoản này, mức giá được chọn là mức giá thỏa mãn điểm a Khoản này và trùng hoặc gần với giá thực hiện gần nhất trong ngày; trường hợp không có giá thực hiện, mức giá được chọn là mức giá trùng hoặc gần với giá tham chiếu.
 
Khớp lệnh liên tục: là phương thức giao dịch được hệ thống thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.
Nguyên tắc xác định giá thực hiện: là mức giá của các lệnh đối ứng đang nằm chờ trên sổ lệnh.
 

Khớp lệnh thỏa thuận: Là phương thức giao dịch mà bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch, sau đó thông báo cho công ty chứng khoán ghi nhận kết quả giao dịch vào hệ thống giao dịch. Hoặc bên mua/ bên bán thông qua công ty chứng khoán để tìm đối tác giao dịch thỏa thuận đối ứng.

 

4.2. Phương thức khớp lệnh sàn HNX:
 
Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch được hệ thống thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định.
Nguyên tắc xác định giá thực hiện như sau:
  • Là mức giá thực hiện đạt khối lượng giao dịch lớn nhất.
  • Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện ở trên thì mức giá trùng hoặc gần nhất với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn.
Khớp lệnh liên tục: là phương thức giao dịch được hệ thống thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.
Nguyên tắc xác định giá thực hiện: là mức giá của các lệnh đối ứng đang nằm chờ trên sổ lệnh.
 
Khớp lệnh thỏa thuận: Là phương thức giao dịch mà bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch, sau đó thông báo cho công ty chứng khoán ghi nhận kết quả giao dịch vào hệ thống giao dịch. Hoặc bên mua/ bên bán thông qua công ty chứng khoán để tìm đối tác giao dịch thỏa thuận đối ứng.
 
4.3. Phương thức khớp lệnh sàn UPCOM:
 

Khớp lệnh liên tục: là phương thức giao dịch được hệ thống thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch. Giá khớp là mức giá của các lệnh giới hạn đối ứng đang nằm chờ trên sổ lệnh.

Khớp lệnh thỏa thuận: Là phương thức giao dịch mà bên mua và bên bán tự thỏa thuận với nhau về các điều kiện giao dịch, sau đó thông báo cho công ty chứng khoán ghi nhận kết quả giao dịch vào hệ thống giao dịch. Hoặc bên mua/ bên bán thông qua công ty chứng khoán để tìm đối tác giao dịch thỏa thuận đối ứng.

Ưu tiên về giá:
  • Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.
  • Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
Ưu tiên về thời gian:
  • Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước.
Quy định HOSE HNX UPCOM
Giá tham chiếu Giá tham chiếu là mức giá đóng cửa trong ngày giao dịch gần nhất trước đó Giá tham chiếu là bình quân gia quyền của các giá giao dịch lô chẵn thực hiện theo phương thức khớp lệnh liên tục của ngày giao dịch gần nhất trước đó.
Biên độ dao động giá a/ Biên độ dao động giá quy định trong ngày đối với Cổ phiếu
± 7% so với giá tham chiếu ± 10% so với giá tham chiếu ± 15% so với giá tham chiếu
Giá trần (Giá tối đa) = Giá tham chiếu x (100% + 7%) Giá trần (Giá tối đa) = Giá tham chiếu x (100% + 10%) Giá tối đa (Giá trần) = Giá tham chiếu x (100% + 15%)
Giá sàn (Giá tối thiểu) = Giá tham chiếu x (100% – 7%) Giá sàn (Giá tối thiểu) = Giá tham chiếu x (100% – 10%) Giá trần (Giá tối đa) = Giá tham chiếu x (100% -15%)
b/ Đối với cổ phiếu mới niêm yết hoặc được giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch trên 25 ngày
Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên là ±20% so với giá tham chiếu. Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên là ±30% so với giá tham chiếu. Biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên là ±40% so với giá tham chiếu.
c/ Trong ngày giao dịch không hưởng quyền
Biên độ dao động giá của cổ phiếu đối với trường hợp trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu là ±20% so với giá tham chiếu Đối với trường hợp trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu, biên độ dao động giá là ±30% so với giá tham chiếu Đối với trường hợp trả cổ tức/thưởng bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu trong ngày không hưởng quyền hoặc trả cổ tức bằng tiền lớn hơn hoặc bằng giá bình quân gia quyền trong ngày giao dịch liền trước ngày không hưởng quyền thì biên độ dao động giá  là ±40% so với giá tham chiếu.
Đơn vị giao dịch & Giá trị giao dịch Giao dịch khớp lệnh lô chẵn: bội số của 100; từ 100 đến 500.000 CP. Giao dịch khớp lệnh lô chẵn: Bội số của 100 Giao dịch khớp lệnh lô chẵn: 100 cổ phiếu.
Khối lượng giao dịch thỏa thuận: SL ≥ 20.000. Đơn vị giao dịch thỏa thuận: 1 CP. Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 5.000 cổ phiếu. Không quy định đơn vị giao dịch. Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thỏa thuận.

Giao dịch thỏa thuận không áp dụng trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu niêm yết, chứng chỉ quỹ ETF, chứng chỉ quỹ đóng, chứng quyền có bảo đảm niêm yết và chứng khoán bị tạm ngừng, đình chỉ giao dịch liên tiếp trên 25 ngày.

Giao dịch thỏa thuận không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày liên tiếp cho đến khi có giá đóng cửa được xác lập. Giao dịch thỏa thuận không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày liên tiếp cho đến khi có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục.
Giao dịch lô lẻ Phương thức giao dịch: khớp lệnh liên tục và thỏa thuận; chỉ sử dụng lệnh LO và được hủy/ sửa lệnh. Phương thức giao dịch: khớp lệnh liên tục và thỏa thuận.
Khối lượng đặt lệnh: từ 01 đến 99 cổ phiếu
Giao dịch lô lẻ của cổ phiếu không được phép thực hiện trong ngày mới niêm yết, hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng, đình chỉ giao dịch từ 25 ngày giao dịch liên tiếp trở lên cho đến khi:
(1) có giá đóng cửa được xác lập (đối với sàn HOSE và sàn HNX).
(2) có giá tham chiếu được xác lập từ kết quả của phương thức khớp lệnh liên tục (đối với sàn UPCOM).
Đơn vị yết giá Mức giá < 10.000 đồng: 10 đồng Giao dịch khớp lệnh: 100 đồng Giao dịch khớp lệnh: 100 đồng
Mức giá từ 10.000 - 49.950 đồng: 50 đồng
Mức giá ≥ 50.000 đồng: 100 đồng
Giao dịch thỏa thuận: 1 đồng. Giao dịch thỏa thuận: 1 đồng Giao dịch thỏa thuận: không quy định
Thời hạn thanh toán (Lệnh mua/bán CP) Phong tỏa tiền/ chứng khoán: Từ T+0 đến trước 13h00 ngày T+2
Thanh toán tiền/ chứng khoán: Trước 13h00 ngày T+2
Ghi chú:
T: là ngày giao dịch theo phương thức khớp lệnh hoặc thỏa thuận.
Phong tỏa tiền đối với lệnh mua, phong tỏa chứng khoán đối với lệnh bán.
Thanh toán tiền: ghi giảm/tăng tiền trên tài khoản KH mua/bán cổ phiếu.
Thanh toán cổ phiếu: ghi giảm/tăng cổ phiếu trên tài khoản KH bán/mua cổ phiếu
Giao dịch của khách hàng nước ngoài (KHNN) Khối lượng mua cổ phiếu của KHNN được trừ vào khối lượng còn được phép mua ngay sau khi lệnh mua được thực hiện.
Khối lượng bán cổ phiếu của KHNN được cộng vào khối lượng còn được phép mua ngay sau khi kết thúc việc thanh toán giao dịch.
Trong thời gian giao dịch khớp lệnh, lệnh mua hoặc một phần lệnh mua của KHNN chưa được thực hiện sẽ tự động bị hủy nếu khối lượng còn được phép mua đã hết và lệnh mua được nhập tiếp vào hệ thống giao dịch sẽ không được chấp nhận.
 
Trong thời gian giao dịch thỏa thuận, 2 KHNN được phép giao dịch thỏa thuận trong trường hợp khối lượng còn được phép mua của nhà đầu tư nước ngoài bằng không (0) . Trong thời gian giao dịch thỏa thuận, 2 KHNN được phép giao dịch thỏa thuận kể cả khi khối lượng giao dịch thỏa thuận lớn hơn khối lượng còn được phép mua của KHNN và sẽ không làm thay đổi khối lượng cổ phiếu còn được phép mua.  
Sửa/hủy lệnh giao dịch

1. Sửa, hủy lệnh giao dịch khớp lệnh:

Việc sửa, hủy lệnh giao dịch khớp lệnh chỉ có hiệu lực đối với lệnh chưa thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.

2. Trong phiên khớp lệnh định kỳ mở cửa: không được phép sửa, hủy các lệnh LO, ATO.

3. Trong phiên khớp lệnh liên tục: Lệnh LO được phép sửa giá, khối lượng và hủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa lệnh được xác định như sau:

a) Thứ tự ưu tiên của lệnh không đổi nếu chỉ sửa giảm khối lượng.

b) Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch đối với các trường hợp sửa tăng khối lượng và/hoặc sửa giá.

c) Thứ tự ưu tiên đối với lệnh mới nhập thay thế cho lệnh đã bị hủy bao gồm cả lệnh được thực hiện theo phương thức sửa hủy lệnh theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên về giá và thời gian.

4. Trong phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa: không được phép sửa, hủy các lệnh LO, ATC (bao gồm cả các lệnh LO được chuyển từ phiên khớp lệnh liên tục sang).

5. Trong phiên giao dịch sau giờ: Lệnh PLO không được phép sửa, hủy

6. Sửa/hủy lệnh giao dịch thỏa thuận:

  • Lệnh giao dịch thỏa thuận đã thực hiện trên hệ thống giao dịch không được phép hủy.
  • Trong thời gian giao dịch, trường hợp đại diện Công ty chứng khoán nhập sai lệnh, lệnh chỉ được sửa nếu được sự chấp thuận của Sở giao dịch chứng khoán và Nhà đầu tư.

1. Sửa, hủy lệnh giao dịch khớp lệnh:

Việc sửa, hủy lệnh giao dịch khớp lệnh liên tục chỉ có hiệu lực đối với lệnh chưa thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.

2. Sửa/hủy lệnh LO: Lệnh LO được phép sửa giá, khối lượng và hủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được xác định như sau:

a) Thứ tự ưu tiên của lệnh không đổi nếu chỉ sửa giảm khối lượng.

b) Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lệnh sửa được nhập vào hệ thống giao dịch đối với các trường hợp sửa tăng khối lượng và/hoặc sửa giá.
3. Sửa/hủy lệnh giao dịch thỏa thuận: 

  • Lệnh giao dịch thoả thuận đã thực hiện trên hệ thống giao dịch không được phép hủy.
  • Trong thời gian giao dịch, trường hợp đại diện Công ty chứng khoán nhập sai lệnh, lệnh chỉ được sửa nếu xuất trình lệnh gốc của nhà đầu tư; được bên đối tác đồng ý và được SGDCKHN chấp thuận.
 

LIÊN HỆ ĐA KÊNH VỚI SSI

Bạn có thể liên hệ đến SSI theo nhiều cách khác nhau

Bạn cần hỗ trợ thêm? Hãy để SSI đồng hành cùng bạn!

Tôi muốn

Follow SSI

top
1900545471