THEO DÕI BẢNG GIÁ

CÀI ĐẶT THÔNG TIN HIỂN THỊ

Cài đặt hiển thị: 

Bước 1: Nhấn vào nút Tùy chọn bên phía trên, góc phải bảng giá chính

Bước 2: Chọn Bảng giá cần tùy chỉnh

Bước 3: Chọn các cột thông tin cần hiển thị thêm trên bảng giá bằng cách chọn ô tương ứng → Nhấn Lưu để lưu thông tin

Bước 4: Sau khi đã chọn hiển thị các cột thông tin khác, nếu muốn quay lại chế độ mặc định của trang, ấn vào nút Làm lại → Lưu

 

 

 

THIẾT LẬP ĐƠN VỊ CHO BẢNG GIÁ

Bước 1: Nhấn vào biểu tượng định dạng giá trị để thiết lập cài đặt

Bước 2: Chọn hàng đơn vị trong Format Volume và Format Value

 

 

GHIM MÃ CHỨNG KHOÁN YÊU THÍCH

 

Bước 1: Chọn mã chứng khoán cần ghim

 

Bước 2: Nhấp đúp vào biểu tượng ghim ở cạnh mã chứng khoán cần ghim. Các mã được ghim sẽ sắp xếp theo thứ tự khách hàng nhấn và được ghim cố định trên đầu bảng giá

 

 

CHỈNH MÀU NỀN GIAO DIỆN

Để chọn màu nền khác, nhấn vào biểu tượng Màu nền sau đó chọn màu nền theo mong muốn: Giao diện Sáng, Tối, Oled.

 

CHỌN CHẾ ĐỘ THEO DÕI

Để thu gọn/ mở rộng bảng giá, khách hàng chọn biểu tượng mũi tên, “ Nhấn để mở rộng/ thu nhỏ chỉ số” tại góc phải màn hình để thao tác chuyển đổi

Bảng giá có 3 chế độ xem bảng giá bao gồm:

  • Chế độ theo dõi bảng giá tổng hợp
  • Chế độ theo dõi bảng giá rút gọn đồ thị
  • Chế độ theo dõi bảng giá rút gọn toàn bộ  thông tin chỉ số

Bước 1: Nhấn nút Đặt lệnh trên bảng giá để truy cập nhanh vào màn hình đặt lệnh

 

 

Bước 2: Chọn Đặt lệnh Cơ sở hoặc Đặt lệnh phái sinh

Bước 3: Theo dõi thông tin lệnh đặt tại màn hình Sổ lệnh ngay dưới hoặc chuyển sang các màn hình Danh mục/Tài sản trên cùng một giao diện

 

Bước 1: Nhấn vào mã chứng khoán để xem thông tin chi tiết của mã chứng khoán đó

Bước 2: Hệ thống hiển thị các nội dung như Đồ thị kỹ thuật mã chứng khoán, Độ sâu thị trường và Lịch sử khớp lệnh của mã chứng khoán trên thị trường hiện nay

Bước 3: Chuyển sang các tab Hồ sơ công ty, Cổ đông, Vốn và cổ tức, Tin tức, Lịch sự kiện, Tài chính để xem các thông tin tương ứng

 

Bước 1: Chọn Menu CP ngành, màn hình sẽ hiện ra danh sách19 ngành nghề

Bước 2: Nhấn chuột vào ngành muốn xem. Màn hình sẽ hiển thị tổng hợp toàn bộ các cổ phiếu thuộc nhóm ngành đã chọn

 

DANH MỤC THEO DÕI

Bước 1: Tạo Danh mục theo dõi (Watchlist) mới: Nhấn vào Danh mục → Điền tên Watchlist → Nhấn dấu +

 

 

Bước 2: Thêm mã chứng khoán vào Danh mục bằng cách: Gõ mã Chứng khoán vào ô tìm kiếm => Enter

Bước 1:Trong Danh mục, chọn mã chứng khoán muốn xóa khỏi danh mục 

 

Bước 2: Nhấn nút X bên cạnh mã chứng khoán để xóa 

CÔNG CỤ PHÂN TÍCH

HƯỚNG DẪN ĐẶT LỆNH NHANH TỪ MÀN HÌNH BIỂU ĐỒ KỸ THUẬT

Bước 1: Đăng nhập hệ thống

Bước 2: Chọn menu Công cụ phân tích> Chọn “Biểu đồ kỹ thuật”

Bước 3: Nhấn nút “Đặt lệnh” trên để truy cập nhanh vào màn hình đặt lệnh

 

THÔNG TIN TRÊN BIỂU ĐỒ KỸ THUẬT

Các thanh công cụ vẽ đồ thị bao gồm: Công cụ vẽ xu hướng dạng đường, công cụ xu hướng dạng quy tắc, Công cụ vẽ dạng điểm, Chèn văn bản và ghi chú, Công cụ phân tích song song và mẫu hình giá, Công cụ phân tích và mô phỏng vị thế.

Các nhóm công cụ hỗ trợ: Công cụ đo lường, phóng to thu nhỏ, Nam châm, giữ nguyên chế độ vẽ, khóa tất cả công cụ vẽ, ẩn tất cả công cụ vẽ, xóa tất cả công cụ vẽ và chỉ báo,  bảng danh sách đối tượng

Bao gồm các công cụ lần lượt: ô chọn mã, ô chọn khung thời gian, ô lựa chọn đồ thị, ô so sánh, ô thêm chỉ báo, Các bản mẫu hiện có.

  • Lưu mẫu biểu đồ và cài đặt đồ thị
  • Danh sách mã chứng khoán theo dõi
  • Thông tin chi tiết mã chứng khoán

 

THAO TÁC TRÊN BIỂU ĐỒ KỸ THUẬT

Thao tác cuộn trỏ chuột: Khách hàng có thể sử dụng thao tác này để kéo giãn/thu hẹp thời gian hiển thị biểu đồ. Lúc này giá trị hiển thị đầu tiên bên phải sẽ được giữ nguyên làm mốc và sẽ được kéo giãn/thu hẹp từ phía sau.

Điều chỉnh cột đơn vị: Khách hàng di chuyển con trỏ chuột đến cột đơn vị của đối tượng, sau đó giữ chuột trái và di chuyển lên xuống để kéo giãn/thu hẹp đơn vị của đối tượng.

Dịch chuyển biểu đồ: Khách hàng có thể bấm giữ chuột trái trên bất kỳ vùng nào trong phần Biểu đồ kỹ thuật và di chuyển biểu đồ theo ý muốn

Để xem Toàn cảnh thị trường, Quý khách vào mục “Thông tin thị trường”, chọn “Toàn cảnh thị trường”

Toàn cảnh thị trường cung cấp cho Quý khách cái nhìn tổng quan về thị trường chứng khoán Việt Nam và các số liệu cơ bản của thị trường quốc tế, nhóm cổ phiếu đã và đang ảnh hưởng tới chỉ số thị trường trong các khung thời gian khác nhau

Thị trường chuyên sâu: Cung cấp thông tin chỉ số VNIndex và các chỉ số chứng khoán quốc tế theo thời gian thực, mức định giá Thị trường chứng khoán Việt Nam (P/E, P/B), chi tiết thanh khoản từng phút và so sánh với mức thanh khoản vào thời gian tương ứng của phiên trước đó hoặc trung bình 5 phiên, 1 tháng, 3 tháng trước đó và thống kê tần suất biến động của Index trong vòng 5 năm, 10 năm

Để xem Top cổ phiếu, Quý khách vào mục “Thông tin thị trường”, chọn “Top cổ phiếu”

 

Ở mục Top cổ phiếu, khách hàng sẽ có cái nhìn sâu hơn về các diễn biến của các mã cổ phiếu trên thị trường, có thể lọc được các mã cổ phiếu duy trì xu hướng tăng 1 tuần, 1 tháng, 6 tháng … theo dõi cổ phiếu đang ở trạng thái vượt đỉnh, kèm theo đó là sự xếp hạng và đánh giá cổ phiếu trong nhóm cổ phiếu.

 

  • Top đột phá: cung cấp danh sách 100 cổ phiếu có khối lượng giao dịch đột phá so sánh với trung bình giao dịch của 1 tuần/2 tuần/1 tháng trước đó
  • Top tăng giá: cung cấp danh sách của 100 cổ phiếu được sắp xếp đồng thời theo mức độ tăng giá và khối lượng giao dịch trong phiên giao dịch hiện tại
  • Top giảm giá: cung cấp danh sách của 100 cổ phiếu được sắp xếp đồng thời theo mức độ giảm giá và khối lượng giao dịch trong phiên giao dịch hiện tại
  • Top giá trị: cung cấp danh sách 100 cổ phiếu được sắp xếp theo Giá trị giao dịch nhiều nhất
  • Top khối lượng: cung cấp danh sách 100 cổ phiếu được sắp xếp theo Khối lượng giao dịch nhiều nhất
  • Top vượt đỉnh: cung cấp danh sách của 100 cổ phiếu có mức giá giao dịch phiên hiện tại vượt các đỉnh 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm
  • Top NĐTNN: cung cấp danh sách của 100 cổ phiếu được sắp xếp theo thông tin giao dịch khối ngoại nhiều nhất trong phiên giao dịch hiện tại. KH có thể tùy chỉnh 4 lựa chọn bao gồm: Khối lượng Mua Ròng, Khối lượng Bán Ròng, Giá trị Mua Ròng và Giá trị Bán Ròng để tìm ra những cổ phiếu phù hợp với danh mục đầu tư
  • Top thủng đáy: cung cấp cho bạn danh sách của 100 cổ phiếu có mức giá giao dịch phiên hiện tại thủng các đáy 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm
Để xem Phân tích cơ bản, Quý khách vào mục “Thông tin thị trường”, chọn “Phân tích cơ bản”

Tính năng Phân tích cơ bản cung cấp thông tin tổng quan về doanh nghiệp gồm : Báo cáo tài chính, Chỉ số tài chính, Cổ tức và dự báo, Báo cáo doanh nghiệp. Tính năng hỗ trợ số liệu phân tích dành cho nhà đầu tư muốn tìm hiểu và đánh giá bản chất doanh nghiệp

  • Báo cáo tài chính: cung cấp những thông tin cơ bản về cổ phiếu cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua nhóm đồ thị về doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền, cơ cấu vốn và tài sản
  • Chỉ số tài chính: cung cấp đẩy đủ các dữ liệu tài chính về không chỉ doanh nghiệp và còn toàn bộ ngành kinh doanh.
  • Cổ tức và dự báo: tổng hợp dữ liệu về quá trình chi trả cổ tức tiền mặt của doanh nghiệp. Biểu đồ cột so sánh trực quan tỷ lệ chi trả cổ tức và P/E qua từng năm, trong khi bảng dữ liệu sẽ chi tiết hóa lịch chi trả cổ tức cũng như dự báo giá trị cổ tức trong năm hiện tại
  • Báo cáo doanh nghiệp: cung cấp những thông tin cơ bản về cổ phiếu cũng như tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua nhóm đồ thị về doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền, cơ cấu vốn và tài sản.

Để xem Bộ lọc cổ phiếu, Quý khách vào mục “Thông tin thị trường”, chọn “Bộ lọc cổ phiếu”

Tính năng này cung cấp công cụ để thiết lập bộ lọc cổ phiếu, Quý khách có thể tùy chỉnh các tiêu chí để thiết lập và lưu trữ các bộ lọc cá nhân

  • Chọn tiêu chi lọc cổ phiếu: Tùy chỉnh các tiêu chí lọc cổ phiếu theo sàn hoặc theo ngành
  • Bộ lọc tiêu biểu: Tham khảo các bộ lọc mẫu để thiết lập và điều chỉnh danh mục đầu tư cho phù hợp
  • Áp dụng: Thiết lập bộ lọc theo các tiêu chí đã xác định
  • Tải xuống: Tải kết quả lọc cổ phiếu theo file excel để thuận tiện cho việc thống kê và phân tích dữ liệu

Để xem Thông tin doanh nghiệp, Quý khách vào mục “Công cụ phân tích”, chọn “Thông tin doanh nghiệp”

Tính năng cung cấp đầy đủ tất cả các thông tin về doanh nghiệp: Hồ sơ doanh nghiệp, các tin tức, lịch sự kiện và tình hình tài chính của doanh nghiệp

Bước 1: Chọn mã chứng khoán muốn xem thông tin

Bước 2: Xem thông tin chi tiết về doanh nghiệp theo từng tiêu chí: Giao dịch (Đồ thị phân tích kỹ thuật và diễn biến chi tiết giá cổ phiếu), thông tin hồ sơ doanh nghiệp, cổ đông, tình hình chi trả cổ tức, lịch sự kiện doanh nghiệp và các thông số tài chính chi tiết của doanh nghiệp đang lựa chọn

Bước 3: Nhấn nút “Đặt lệnh” để truy cập nhanh vào màn hình đặt lệnh

Bước 4: Nhấn nút “Phân tích cơ bản” trên để truy cập nhanh vào tab Phân tích cơ bản

 

 

 

Để xem Cảnh báo, Quý khách vào mục “Thông tin thị trường”, chọn “Cảnh báo”

Tính năng này được xây dựng nhằm mục tiêu cập nhật những diễn biến giao dịch bất thường của cổ phiếu cũng như các sự kiện nổi bật của doanh nghiệp.

 

Để xem Xu hướng dòng tiền, Quý khách vào mục “Thông tin thị trường”, chọn “Xu hướng dòng tiền”

Tính năng này cung cấp thông tin về dòng tiền ra và vào của các mã cổ phiếu đang giao dịch trong phiên hiện tại

Để xem Bản đồ nhiệt giá, Quý khách vào mục “Thông tin thị trường”, chọn “Bản đồ nhiệt giá”

Bản đồ nhiệt trực quan và sinh động cung cấp một cái nhìn tổng quan về diễn biến giao dịch cổ phiếu trên thị trường 

Để xem Bản đồ nhiệt chuyên sâu, Quý khách vào mục “Thông tin thị trường”, chọn “Bản đồ nhiệt chuyên sâu"
 
Bản đồ nhiệt chuyên sâu cung cấp một cái nhìn tổng quan về diễn biến giao dịch cổ phiếu trên thị trường dựa trên các tiêu chí: Vốn hóa, Khối lượng, Giá trị,  Khối lượng Khối ngoại Mua và Bán, Giá trị Khối ngoại Mua và Bán Không chỉ vậy cung cấp thông tin về từng cổ phiếu
 
 

Để xem Báo cáo doanh nghiệp, Quý khách vào mục “Thông tin thị trường”, chọn “Báo cáo doanh nghiệp”

Báo cáo doanh nghiệp cung cấp những thông tin cơ bản về cổ phiếu cũng như chỉ số tài chính và tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua nhóm đồ thị về doanh thu, lợi nhuận, dòng tiền, cơ cấu vốn và tài sản.

 

Để xem Tin tức sự kiện, Quý khách vào mục “Thông tin thị trường”, chọn “Tin tức sự kiện”

Tin tức sự kiện cung cấp thông tin sự kiện của doanh nghiệp trên thị trường bao gồm lịch sự kiện và công bố thông tin 

 

GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN CƠ SỞ

HƯỚNG DẪN THAO TÁC ĐẶT LỆNH CHUNG

CÁC CÁCH ĐẶT LỆNH

Cách 1- Đặt lệnh trên giao diện “Giao dịch cơ sở” :

Chọn Giao dịch cơ sở → Chọn Đặt lệnh, màn hình đặt lệnh sẽ hiển thị

 

 

Khách hàng có thể Thay đổi giao diện ở góc phải màn hình để lựa chọn giao diện đặt lệnh theo mong muốn: Giao diện đặt 1 lệnh, Giao diện nhiều lệnh dọc, Giao diện nhiều lệnh ngang

Cách 2 - Đặt lệnh ngay trên màn hình bảng giá:

Nhấn vào các cột Dư mua/Dư bán/Khớp lệnh, màn hình đặt lệnh sẽ hiển thị

 

 

Cách 3 - Đặt lệnh bằng nút đặt lệnh ngoài bảng giá:

Nhấn vào nút đặt lệnh ngoài bảng giá → Đặt lệnh cơ sở, màn hình đặt lệnh sẽ hiển thị

 

HƯỚNG DẪN THAO TÁC ĐẶT LỆNH CHUNG

Hướng dẫn chi tiết các loại lệnh điều kiện xem tại đây

TRUY CẬP SỔ LỆNH Ở MÀN HÌNH ĐẶT LỆNH

Khách hàng truy cập giao dịch cơ sở > Đặt lệnh 

Các tính năng trên sổ lệnh bao gồm:

  • Chọn biểu tượng mở rộng :  để mở sổ lệnh chi tiết ở mục Quản lý tài khoản với các thông tin đầy đủ về lệnh
  • Bộ lọc theo: Số TK Mã CK, Lệnh Mua/Bán,Trạng thái lênh
  • Hủy/Sửa từng lệnh
  • Hủy tất cả các lệnh Đang chờ khớp/Chờ thỏa điều kiện

TRUY CẬP SỔ LỆNH TRONG  MỤC GIAO DỊCH CƠ SỞ

Khách hàng truy cập giao dịch cơ sở → Sổ lệnh

Các tính năng trên sổ lệnh bao gồm:

  • Bộ lọc theo: Số TK Mã CK, Lệnh Mua/Bán,Trạng thái lênh
  • Hủy/Sửa từng lệnh
  • Hủy tất cả các lệnh Đang chờ khớp/Chờ thỏa điều kiện

 

TRUY CẬP SỔ LỆNH Ở BẢNG GIÁ

Khách hàng nhấn nút đặt lệnh ngoài bảng giá > Sổ lệnh

Các tính năng trên sổ lệnh bao gồm:

  • Chọn biểu tượng mở rộng: Mở sổ lệnh chi tiết ở mục Quản lý tài khoản với các thông tin đầy đủ về lệnh
  • Chọn chế độ full/rút gọn: Chế độ full sẽ hiện đầy đủ các thông tin trên sổ lệnh, còn chế độ rút gọn cho phép KH vừa đặt lệnh vừa theo dõi sổ lệnh
  • Bộ lọc theo: Mã CK, Lệnh Mua/Bán,Trạng thái lệnh
  • Hủy/Sửa từng lệnh

Lệnh trước giờ giúp khách hàng có thể dễ dàng đặt lệnh cho ngày hôm sau từ 15h30 ngày giao dịch liền trước với thao tác đặt lệnh trước giờ tương tự như đặt trong giờ trên màn hình Mua/bán lệnh thông thường

Quy định đặt lệnh trước giờ:

Thời gian đặt lệnh Từ 15:30 ngày giao dịch hiện tại
Thông tin tài sản Thông tin số dư, sức mua, tình trạng lệnh...là thông tin tạm tính tại thời điểm đặt lệnh. Khách hàng vui lòng theo dõi màn hình trạng thái lệnh từ 08:15 ngày giao dịch tiếp theo để kiểm tra thông tin chính xác lệnh đặt
Loại lệnh ATO/ATC/LO, chưa hỗ trợ đặt lệnh MP/MTL/MOK/MAK
Giá Giá trần/sàn/tham chiếu là giá tạm tính dựa trên giá đóng cửa cuối phiên  (với sàn HOSE/HNX) và giá trung bình (sàn UPCOM), chưa tính đến trường hợp giá cổ phiếu có sự điều chỉnh vào ngày Giao dịch không hưởng quyền

 

XEM THÔNG TIN TRÁI PHIẾU

Để xem thông tin chi tiết Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, Quý khách thực hiện theo các bước hướng dẫn sau:

Cách 1: Tại Bảng giá, chọn menu Trái phiếu riêng lẻ > Chọn mã trái phiếu

Cách 2: Chọn Giao dịch chứng khoán > chọn Giao dịch trái phiếu riêng lẻ > chọn Mã trái phiếu

ĐẶT LỆNH GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP RIÊNG LẺ

Để thực hiện đặt lệnh Trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ, Quý khách thực hiện theo các bước hướng dẫn sau:

Bước 1: Đăng nhập iBoard bằng Mã khách hàng và Mật khẩu đăng nhập

Bước 2: Truy cập màn hình đặt lệnh:

  • Cách 1: Đặt lệnh tại màn hình Danh sách trái phiếu

Chọn Giao dịch chứng khoán > chọn Giao dịch trái phiếu riêng lẻ > chọn “Mua” tại mã TP KH muốn giao dịch > Hiển thị màn hình đặt lệnh

  • Cách 2: Đặt lệnh tại màn hình Chi tiết mã trái phiếu

Tại màn hình chi tiết mã trái phiếu > chọn Mua > Hiển thị màn hình đặt lệnh

Lưu ý: Với các mã thuộc danh mục SBOND, KH có thể giao dịch trên thị trường hoặc giao dịch với SSI

Bước 3: Tại màn hình đặt lệnh, kiểm tra thông tin và nhập thông tin khối lượng và giá.

Bước 4: Tại màn hình xác nhận đặt lệnh, tick chọn đồng ý Văn bản xác nhận > Nhập mã OTP để xác nhận thông tin lệnh đặt

 

 

LỊCH SỬ GIAO DỊCH TRÁI PHIẾU

Để xem lại thông tin lệnh giao dịch trái phiếu đã thực hiện, Quý khách thực hiện theo các bước hướng dẫn sau:

Bước 1: Đăng nhập iBoard bằng Mã khách hàng và Mật khẩu đăng nhập

Bước 2: Chọn Giao dịch cơ sở > chọn Giao dịch Trái phiếu riêng lẻ > chọn Lịch sử giao dịch trái phiếu

Bước 3: Tại màn hình Lịch sử giao dịch trái phiếu:

  • Menu “Trái phiếu thường”: Hiển thị toàn bộ lệnh giao dịch trái phiếu, bao gồm TPDNRL và SBOND
  • Menu “SBOND Pro”: Hiển thị toàn bộ lệnh thực hiện hợp đồng SBOND Pro sau khi đã khớp lệnh và lệnh đã/đang xử lý thanh toán.

Lưu ý: Với kênh giao dịch online, Quý khách không được sửa lệnh đã thực hiện. Quý khách có thể hủy lệnh với trạng thái là "Chờ xử lý" tại ngày thực hiện giao dịch

 

 

DANH MỤC SỞ HỮU

Để xem Danh mục sở hữu trái phiếu, Quý khách thực hiện theo các bước hướng dẫn sau:

Bước 1: Đăng nhập iBoard bằng Mã khách hàng và Mật khẩu đăng nhập

Bước 2: Chọn Giao dịch cơ sở > chọn Giao dịch Trái phiếu riêng lẻ > chọn Danh mục sở hữu trái phiếu

Bước 3: Tại màn hình Danh mục sở hữu trái phiếu:

  • Menu “Tất cả”: Hiển thị toàn bộ danh mục trái phiếu Quý khách đang sở hữu, bao gồm TPDNRL và SBOND
  • Menu “SBOND Pro”: Hiển thị toàn bộ hợp đồng SBOND Pro mà Quý khách đã thực hiện.
 

GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN PHÁI SINH

HƯỚNG DẪN THAO TÁC ĐẶT LỆNH CHUNG

CÁC CÁCH ĐẶT LỆNH

Cách 1: Đặt lệnh ngay trên màn hình bảng giá:

Khách hàng chọn mục bảng giá “Phái sinh” để hiển thị bảng giá giao dịch phái sinh

Khách hàng có thể nhấn vào các cột Dư mua/Dư bán/Khớp lệnh, màn hình đặt lệnh sẽ hiển thị

 

 

Cách 2: Đặt lệnh trên giao diện “Giao dịch phái sinh”

  • Chọn “Đặt lệnh” để hiển thị giao diện đặt lệnh
  • Điền khối lượng, giá đặt mua/bán 
  • Chọn Mua/Bán để thực hiện giao dịch.

Khách hàng cũng có thể đặt lệnh bán từ khung theo dõi Danh mục tài sản.

 

Cách 3: Đặt lệnh bằng nút đặt lệnh ngoài bảng giá

  •  Nhấn nút đặt lệnh ngoài bảng giá → Đặt lệnh phái sinh sẽ hiển thị ra màn hình đặt lệnh
  •  Điền khối lượng, giá đặt mua/bán
  •  Chọn Mua/Bán để thực hiện giao dịch.

Khách hàng cũng có thể đặt bán từ Danh mục tài sản ở góc cuối màn hình đặt lệnh

 

Khách hàng có thể đặt lệnh phái sinh hiệu lực trong ngày trên màn hình Giao dịch phái sinh hoặc đặt lệnh phái sinh hiệu lực từ một đến nhiều ngày trên màn hình Đặt lệnh điều kiện

 

Hướng dẫn thao tác đặt lệnh chung (lệnh điều kiện tại màn hình Đặt lệnh điều kiện)

 

Hướng dẫn thao tác đặt lệnh chung (Lệnh điều kiện tại màn hình Giao dịch phái sinh)

Khách hàng chọn mục Lệnh điều kiện trên thanh Đặt lệnh Phái sinh

Hệ thống hỗ trợ các loại lệnh điều kiện sau:

 

Stop Up/ Stop Down

Là lệnh điều kiện đặt chờ mà mức giá đặt lệnh (Order Price) và giá kích hoạt (Trigger Price) được xác định trước. Khi giá thị trường tăng chạm đến (đối với lệnh Up) hoặc giảm chạm đến (đối với lệnh Down) giá kích hoạt thì lệnh sẽ được kích hoạt và gửi vào sàn giao dịch với mức giá do khách hàng đặt

Lưu ý:

Giá kích hoạt phải > giá thị trường tại thời điểm đặt lệnh (đối với lệnh Up)

Giá kích hoạt phải < giá thị trường tại thời điểm đặt lệnh (đối với lệnh Down)

Hệ thống chưa hỗ trợ Hủy/Sửa lệnh điều kiện Chưa kích hoạt trong phiên ATO/ATC

 

 

Stop Loss/ Take Profit

Đây là lệnh kết hợp của lệnh Stop Up và Stop Down. Cho phép khách hàng chỉ cần đặt 1 lệnh duy nhất cho mục tiêu chốt lời hoặc cắt lỗ.

Lưu ý

Giá kích hoạt phải > giá thị trường tại thời điểm đặt lệnh (đối với giá Chốt lời )

Giá kích hoạt phải < giá thị trường tại thời điểm đặt lệnh (đối với giá Cắt lỗ)

 

 

OCO

Là lệnh đóng vị thế với giá kỳ vọng kết hợp cùng lệnh cắt lỗ, thường được sử dụng với vị thế mở.

Giá chốt lãi: Là giá chốt lãi kì vọng để đóng vị thế

Giá cắt lỗ: Khi giá thị trường chạm giá cắt lỗ, lệnh sẽ tự động sửa mức giá đặt đang trên sàn từ giá chốt lãi sang giá cắt lỗ, tức chuyển từ lệnh chốt lời sang lệnh cắt lỗ

Biên trượt: Là khoảng cách tăng/giảm tính trên giá cắt lỗ đã thiết lập. Nếu biên trượt = 0 thì lệnh cắt lỗ sẽ được gửi vào sàn tại chính giá cắt lỗ.

 

 

Trailing Up/Trailing Down

Là lệnh Mua hoặc Bán với giá Mua hoặc Bán được tự động điều chỉnh trượt xuống bám sát xu thế tăng/ giảm của thị trường để đạt mức giá tối ưu nhất.

Giá thị trường biến động cho đến khi giá kích hoạt điều chỉnh và giá thị trường chạm nhau, lệnh sẽ được đẩy vào sàn với giá đặt sẽ được điều chỉnh thêm một lượng bằng giá kích hoạt cuối cùng trừ đi giá kích hoạt ban đầu.

Nguyên tắc đặt lệnh: Giá đặt và giá kích hoạt phải cao hơn giá thị trường hiện tại

TRUY CẬP SỔ LỆNH TẠI MÀN HÌNH ĐẶT LỆNH

Khách hàng vào tab Giao dịch phái sinh → Chọn Đặt lệnh > tài khoản đuôi 8 (phái sinh)

Các tính năng trên sổ lệnh bao gồm:

  • Chọn biểu tượng  mở rộng: mở sổ lệnh phái sinh ở mục Quản lý tài khoản, sẽ hiện đầy đủ các thông tin về lệnh đặt
  • Bộ lọc theo: Số tài khoản, Mã chứng khoán, Các bộ lọc khác (bao gồm: Mua/Bán, Loại lệnh, Trạng thái lệnh)
  • Hủy/Sửa từng lệnh
  • Hủy tất cả các lệnh Đang chờ khớp/Chờ thỏa điều kiện
 

TRUY CẬP SỔ LỆNH NGOÀI BẢNG GIÁ

Bảng giá nhấn nút “ Đặt lệnh”,sẽ hiển thị ra màn hình đặt lệnh và ngay dưới có tab Sổ lệnh.

Các tính năng trên sổ lệnh bao gồm:

  • Chọn biểu tượng mở rộng:  mở sổ lệnh phái sinh ở mục Quản lý tài khoản, sẽ hiện đầy đủ các thông tin về lệnh đặt
  • Chọn chế độ full/rút gọn: Chế độ full là sẽ hiện đầy đủ các thông tin trên sổ lệnh, còn chế độ rút gọn sẽ chỉ hiển thị các thông tin cần thiết (vừa đủ trong ô Sổ lệnh)
  • Bộ lọc theo: Số tài khoản, Mã chứng khoán, Lệnh Mua/Bán, Loại lệnh, Trạng thái lệnh
  • Hủy/Sửa từng lệnh
 
TRUY CẬP SỔ LỆNH TRONG MÀN HÌNH GIAO DỊCH PHÁI SINH
 
Khách hàng vào tab Giao dịch phái sinh → Chọn Sổ lệnh
  • Bộ lọc theo: Số tài khoản, Mã chứng khoán, Các bộ lọc khác (bao gồm: Mua/Bán, Loại lệnh, Trạng thái lệnh)
  • Hủy/Sửa từng lệnh
  • Hủy tất cả các lệnh Đang chờ khớp/Chờ thỏa điều kiện

TIỆN ÍCH GIAO DỊCH

Bước 1: Tạo yêu cầu 

  • Đăng nhập iBoard Web > Chọn Giao dịch cơ sở > Chọn “Chuyển chứng khoán”
  • Khách hàng chọn tài khoản nguồn và tài khoản đích
  • Chọn mã chứng khoán và số lượng cần chuyển có trong danh sách để thực hiện yêu cầu
 

Bước 2: Xác nhận yêu cầu 

Hệ thống sẽ hiển thị yêu cầu nhập mã xác thực tương ứng tùy theo phương thức xác thực khách hàng đã đăng ký. 

Bước 3: Tra cứu lịch sử 

Chọn tab “Lịch sử chuyển chứng khoán” để tra cứu thông tin chuyển chứng khoán (tra cứu theo thời gian/trạng thái thực hiện).

 

Tính năng “Thông tin IPO” giúp khách hàng theo dõi tất cả các mã chứng quyền đã và đang trong thời gian phát hành

Bước 1: Tạo yêu cầu 

  • Đăng nhập iBoard Web → Chọn Giao dịch cơ sở →  Chọn “IPO chứng quyền”
  • Chọn tab “Thông tin IPO” để hiển thị các mã chứng quyền đang IPO
  • Chọn mã chọn chứng quyền muốn đăng ký mua, nhấn “Chi tiết” để xem bản cáo bạch của Chứng quyền đã chọn hoặc nhấn nút  “Đăng ký” để mua chứng quyền đã chọn

 

Bước 2: Xác nhận yêu cầu

Chọn tiểu khoản và mã chứng quyền muốn đăng ký mua IPO
  • Điền khối lượng chứng quyền muốn đăng ký mua (khối lượng đặt mua phải thoải mãn điều kiện: KL mua tối thiểu <= số lượng đăng ký mua <= LK mua tối đa theo số tiền thực tế) 
  • Chọn tài khoản nhận lại tiền tại ô “Số tài khoản nhận lại tiền” (trong trường hợp không được mua hết số lượng đăng ký, đăng ký không thành công…). Nhấn chọn đồng ý với các điều khoản điều kiện đăng ký mua IPO → Chọn “Tiếp theo” để xác nhận nội dung mua IPO đã đăng ký, chọn “hủy” để xóa các thông tin đã nhập và thao tác lại

Bước 3: Kiểm tra lịch sử

Theo dõi trạng thái và lịch sử đăng ký mua IPO CW. Khách hàng có thể Hủy các yêu cầu trạng thái đã đăng ký

Tính năng "Xác nhận lệnh giúp khách hàng xác nhận các lệnh đặt của nhân viên Môi giới quản lý tài khoản

Bước 1: Tạo yêu cầu

  • Đăng nhập iBoard Web → Chọn Quản lý tài khoản →  Chọn “Xác nhận lệnh”
  • Chọn lệnh cần xác nhận theo các tiêu chí: Số tài khoản, mã chứng khoán, loại lệnh, thời gian giao dịch 

 

Bước 2: Xác thực yêu cầu
Xác nhận yêu cầu bằng Phương thức xác thực đã đăng ký

Bước 3: Tra cứu lịch sử

  • Chọn tab “Lịch sử xác nhận lệnh” để xem trạng thái các lệnh đã thực hiện xác nhận lệnh
  • Lựa chọn một trong các tiêu chí để tra cứu lịch sử xác nhận lệnh: Số tài khoản, mã HĐ, loại lệnh, kênh xác nhận,thời gian tra cứu

Thiết lập phím tắt (Hotkeys)
Khách hàng có thể tùy ý thiết lập phím tắt cho những chức năng tương ứng để dễ dàng thao tác trong quá trình giao dịch chứng khoán

Lưu ý: KH có thể cài đặt 1 tổ hợp tối đa 3 phím gồm 2 phím chức năng và 1 phím chữ/số

Thiết lập đặt lệnh nhanh 

Khách hàng có thể thiết lập đặt lệnh nhanh thông qua khối lượng và Mã chứng khoán thường dùng

Lưu ý: KH có thể đặt tối đa 6 mức khối lượng và 6 mã chứng khoán hay dùng.

 

Tính năng “Thông tin quyền” trên SSI iBoard cho phép khách hàng theo dõi tất cả các quyền phát sinh của cổ phiếu trong danh mục và đăng ký quyền mua trực tuyến

THEO DÕI THÔNG TIN QUYỀN

  • Quyền cổ tức bằng tiền
  • Quyền cổ tức bằng cổ phiếu
  • Quyền thưởng cổ phiếu
  • Quyền mua cổ phiếu phát hành thêm/Trái phiếu chuyển đổi
 
 
ĐĂNG KÝ QUYỀN MUA
Bước 1: Tạo yêu cầu
  • Đăng nhập iBoard Web → Chọn Giao dịch cơ sở →  Chọn “Thông tin quyền
  • Kiểm tra các mã được đăng ký mua trong Tab “Quyền mua cổ phiếu phát hành thêm/ Trái phiếu chuyển đổi”
  • Chọn mã Cổ phiếu muốn thực hiện quyền, nhấn “Đăng ký”

Bước 2: Xác nhận yêu cầu

Nhập số lượng cổ phiếu thực hiện đăng ký mua và xác nhận yêu cầu bằng phương thức xác thực đã đăng ký

Bước 3: Tra cứu lịch sử

Chọn tab “Trạng thái quyền mua” để tra cứu trạng thái thông tin quyền mua vừa thực hiện

 

Tính năng Chứng chỉ quỹ mở giúp Quản lý thông tin và giao dịch chứng chỉ quỹ mở 

GIAO DỊCH CHỨNG CHỈ QUỸ MỞ:

Bước 1:  Truy cập Menu > Giao dịch cơ sở > Chứng chỉ quỹ mở 

Bước 2: Tra cứu thông tin và đặt lệnh

1. Chọn tab Tất cả để tra cứu thông tin các mã Chứng chỉ Quỹ mở, nhấn "Chi tiết" để tra cứu thông tin và cách thức Giao dịch các mã Chứng chỉ Quỹ mở

2. Chọn tab S-FUND để tra cứu thông tin các mã Chứng chỉ Quỹ mở do Công ty Quản lý quỹ SSI (SSIAM) quản lý. 
 

2.1 Nhấn "Hiệu quả đầu tư” để tra cứu thông tin và Hiệu quả đầu tư của Quỹ theo thời gian. Nhấn "Mua", hệ thống sẽ điều hướng sang trang đăng nhập của SSI AM: https://online.ssiam.com.vn/.

 

 

2.2 Đăng nhập bằng Tên đăng nhập và Mật khẩu được SSIAM Online  gửi đến khi KH mở TK CCQ mở. Khách hàng xem Hướng dẫn sử dụng ngay tại đường link được hiển thị trên màn hình đăng nhập

 

2.3 Giao dịch mua/bán S-FUND và tra cứu thông tin danh mục, sao kê tài khoản.

 

 

TRA CỨU THÔNG TIN CHỨNG CHỈ QUỸ MỞ:

1. Danh mục sở hữu Chứng chỉ quỹ mở

Chọn thanh menu Danh mục CCQ để theo dõi Phân bổ danh mục sở hữu. 

2. Sổ lệnh Chứng chỉ quỹ mở

Chọn thanh menu Sổ lệnh CCQ để theo dõi lệnh đặt trong ngày

Khách hàng có thể sử dụng các công cụ lọc sẵn có để tìm kiếm  danh sách sổ lệnh theo nhu cầu.

3. Lịch sử giao dịch Chứng chỉ quỹ mở

Chọn thanh menu Lịch sử giao dịch để theo dõi giao dịch đã thực hiện trong quá khứ

Khách hàng có thể sử dụng các công cụ lọc sẵn có để tìm kiếm  danh sách sổ lệnh theo nhu cầu. 

 

4. Lịch sử lãi lỗ Chứng chỉ quỹ mở

Chọn thanh menu Lịch sử lãi lỗ để theo dõi thông tin lãi lỗ danh mục sở hữu

Khách hàng có thể sử dụng các công cụ lọc sẵn có để tìm kiếm  danh sách sổ lệnh theo nhu cầu. 

TRUY CẬP TÍNH NĂNG KHUYẾN NGHỊ ĐẦU TƯ

Đăng nhập website https://iboard.ssi.com.vn. >> Chọn Khuyến nghị đầu tư trên thanh Menu để truy cập

 

DANH MỤC KHUYẾN NGHỊ

Vào Khuyến nghị đầu tư >> Chọn nguồn khuyến nghị Từ CV TVCK/ Digital Advisory/ SSI Research >> Chọn Danh mục khuyến nghị.

Khách hàng xem danh sách các tin khuyến nghị theo nguồn đã chọn

 

XEM CHI TIẾT KHUYẾN NGHỊ

Tại Danh mục khuyến nghị >> chọn vào icon Xem chi tiết >> Hiển thị màn hình xem chi tiết thông tin khuyến nghị

 

ĐẦU TƯ THEO KHUYẾN NGHỊ

Tại Danh mục khuyến nghị >> Chọn Mua/Mua gia tăng/Bán trên khuyến nghị

Xuất hiện giao diện Đặt lệnh giao dịch cở sở đã tự động nhập Mã cổ phiếu và Giá khuyến nghị trung bình của khuyến nghị được chọn (Khách hàng có thể điều chỉnh giá mua theo nhu cầu)

 

LỊCH SỬ KHUYẾN NGHỊ

Vào Khuyến nghị đầu tư >> Chọn nguồn khuyến nghị Từ CV TVCK/ Digital Advisory/ SSI Research >> Chọn Lịch sử khuyến nghị.

Khách hàng có thể xem hiệu quả, trạng thái lợi nhuận của các tin khuyến nghị theo nguồn đã chọn

 

XEM THÔNG BÁO TIN KHUYẾN NGHỊ

Đăng nhập website https://iboard.ssi.com.vn >> Chọn icon Thông báo >> Chọn Khuyến nghị

Khách hàng có thể xem danh sách thông báo tin khuyến nghị

 

HƯỚNG DẪN BẬT THÔNG BÁO NHẬN TIN KHUYẾN NGHỊ

Đăng nhập website https://iboard.ssi.com.vn >> Chọn icon Thông báo >> Chọn icon Cài đặt

Bật ON mục Khuyến nghị (Nút bên phải có màu xanh) để có thể nhận được thông báo khi có bản tin khuyến nghị gửi đến

Fast Connect API

Fast Connect API là bộ phương thức kết nối cho phép bên thứ 3 tích hợp lấy thông tin thị trường và đặt lệnh giao dịch. Fast Connect được chia thành 2 sản phẩm nhỏ là FastConnect Data và FastConnect Trading

  • Hỗ trợ tối đa hóa/đa dạng hóa các kênh giao dịch cho khách hàng
  • Hỗ trợ các chiến thuật giao dịch phức tạp, các công cụ giao dịch tiên tiến

Bước 1: Khách hàng đăng ký tại các Chi nhánh/Phòng giao dịch của SSI trên toàn quốc hoặc gửi hồ sơ từ xa qua Nhân viên Môi giới quản lý tài khoản hoặc qua đường bưu điện

Bước 2: Khách hàng truy cập iBoard để thiết lập bộ key và lưu để dùng giao dịch

Bước 3: Tải bộ Client và đăng ký tích hợp để sử dụng dịch vụ

Bước 4: Giao dịch và sử dụng

Khách hàng tham khảo các tài liệu Hướng dẫn sử dụng của dịch vụ Fast Connect API tại các đường link:

1. Dịch vụ Fast Connect Trading:

2. Dịch vụ Fast Connect Data


 

LỆNH ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ, PHÁI SINH

ĐIỀU KIỆN VÀ ĐIỀU KHOẢN VỀ VIỆC SỬ DỤNG LỆNH ĐIỀU KIỆN

(ÁP DỤNG CHO BỘ LỆNH ĐIỀU KIỆN ĐẶT TRÊN MÀN HÌNH ĐẶT LỆNH ĐIỀU KIỆN)

Lệnh điều kiện tại Công ty Cổ phần chứng khoán SSI (SSI) là công cụ hỗ trợ Khách hàng mua/bán tại mức giá đặt được xác định trước dựa trên các điều kiện kích hoạt lệnh. Khi khách hàng thực hiện đặt lệnh điều kiện, SSI hiểu rằng Khách hàng đã đọc, hiểu rõ về quy định/nguyên tắc hoạt động các loại lệnh điều kiện đồng thời đồng ý áp dụng, phối hợp và tuân thủ Điều kiện và điều khoản về lệnh điều kiện do SSI quy định, bao gồm nhưng không giới hạn các điều khoản sau:

  1. Khách hàng chấp nhận toàn bộ kết quả giao dịch sau khi Lệnh điều kiện đã được kích hoạt và/hoặc khớp lệnh.
  2. Khách hàng tự chịu trách nhiệm về các nội dung liên quan đến Lệnh điều kiện mà Khách hàng đặt, bao gồm: Loại lệnh điều kiện, Loại lệnh (Mua/Bán), Khối lượng, Giá đặt, Thời gian hiệu lực, Kiểu kích hoạt lệnh, Bước Giá trượt, Giá kích hoạt lệnh…và các thành phần khác như trong hướng dẫn của lệnh điều kiện đã được SSI đăng tải trên Website theo đường dẫn tại đây.
  3. Lệnh điều kiện sẽ không được kích hoạt và/hoặc thực hiện nếu Khách hàng không có đủ tiền và/hoặc số dư chứng khoán/vị thế trên tài khoản chứng khoán theo đúng quy định để Lệnh điều kiện có thể được kích hoạt và thực hiện.
  4. Trong phiên giao dịch, lệnh điều kiện có thể chỉ khớp một phần hoặc không khớp trong các trường hợp giá thị trường biến động nhanh mà tốc độ đẩy lệnh của hệ thống không theo kịp.
  5. Khi lệnh điều kiện được khớp (một phần hoặc toàn bộ) sẽ dẫn đến thay đổi danh mục đầu tư của Khách hàng như sau: thay đổi số dư chứng khoán, mở thêm vị thế mới, đóng một phần vị thế hiện tại, đóng toàn bộ vị thế đang mở.
  6. Lệnh điều kiện là phương thức giao dịch trực tuyến nên luôn tiềm ẩn các rủi ro của phương thức giao dịch trực tuyến. Khách hàng cam kết chấp nhận mọi rủi ro, mất mát hoặc thiệt hại nào khác phát sinh khi sử dụng Dịch vụ giao dịch trực tuyến và/hoặc thực hiện Giao dịch trực tuyến do lỗi hệ thống, lỗi của bất kỳ bên thứ ba hoặc do các hành động, thao tác của Khách hàng ảnh hưởng đến việc sử dụng Dịch vụ giao dịch trực tuyến và/hoặc thực hiện Giao dịch trực tuyến, bao gồm nhưng không giới hạn những rủi ro đã được quy định trong ĐỀ NGHỊ KIÊM HỢP ĐỒNG MỞ TÀI KHOẢN VÀ ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ hoặc PHỤ LỤC ĐĂNG KÝ DỊCH VỤ.
  7. Khách hàng đồng ý miễn trừ cho SSI mọi trách nhiệm phát sinh từ những rủi ro trong giao dịch trực tuyến của Khách hàng.
  8. SSI có quyền sửa đổi, bổ sung Điều kiện và Điều khoản Lệnh điều kiện và áp dụng ngay sau khi sửa đổi, bổ sung.

GIỚI THIỆU VÀ HƯỚNG DẪN CHUNG VỀ LỆNH ĐIỀU KIỆN

TỔNG QUAN LỆNH ĐIỀU KIỆN

  • Lệnh GTD (Lệnh điều kiện thời gian) là lệnh Mua/Bán có hiệu lực từ một đến nhiều ngày với khối lượng và giá được xác định trước, có hiệu lực đến khi lệnh khớp hết hoặc hết thời hạn hiệu lực của lệnh.
  • Lệnh Stop (Lệnh thị trường dừng) là lệnh Mua/Bán với giá đặt là giá thị trường và giá kích hoạt được xác định trước tại thời điểm đặt lệnh.
  • Lệnh Stop Limit (Lệnh giới hạn dừng) là lệnh Mua/Bán với giá đặt là giá giới hạn và giá kích hoạt được xác định trước tại thời điểm đặt lệnh.
  • Lệnh Trailing Stop (Lệnh thị trường xu hướng) là lệnh Mua/Bán với giá đặt được tự động điều chỉnh để bám sát xu thế giảm/tăng của thị trường, giúp khách hàng đạt được mức giá tối ưu nhất. Khi giá kích hoạt điều chỉnh và giá thị trường chạm nhau, lệnh sẽ được đẩy vào hệ thống với giá đặt là giá thị trường.
  • Lệnh Trailing Stop Limit (Lệnh giới hạn xu hướng) là lệnh Mua/Bán với giá đặt được tự động điều chỉnh để bám sát xu thế giảm/tăng của thị trường, giúp khách hàng đạt được mức giá tối ưu nhất. Khi giá kích hoạt điều chỉnh và giá thị trường chạm nhau, lệnh sẽ được đẩy vào hệ thống với giá đặt là giá giới hạn được điều chỉnh theo biên trượt.
  • Lệnh OCO là tổ hợp gồm lệnh chốt lãi và cắt lỗ tự động ở các mức giá đặt trước. Nếu giá thị trường chạm giá cắt lỗ, Lệnh chốt lãi sẽ bị hủy, lệnh cắt lỗ sẽ được kích hoạt với khối lượng còn lại chưa khớp của lệnh chốt lãi trước đó.
  • Lệnh Take Profit/Stop Loss (Chốt lãi/Cắt lỗ) là tổ hợp gồm một lệnh chính (lệnh giới hạn) và lệnh Chốt lãi, Cắt lỗ đi kèm. Khi lệnh chính được khớp hết, lệnh chốt lãi và cắt lỗ tự động ở chiều ngược lại sẽ tự động được kích hoạt với mức giá và khối lượng được xác định trước tại thời điểm đặt lệnh.

NGUYÊN TẮC CHUNG CỦA LỆNH ĐIỀU KIỆN

  1. Lệnh điều kiện có thể được đặt vào bất kỳ thời gian nào trong ngày (trước phiên, trong phiên, sau phiên giao dịch). Tại thời điểm đặt lệnh, hệ thống KHÔNG kiểm tra số dư tiền, chứng khoán. Tại thời điểm lệnh thỏa mãn điều kiện để kích hoạt, hệ thống sẽ kiểm tra thông tin về số dư chứng khoán, sức mua và các điều kiện khác như lệnh đặt thông thường.
  2. Lệnh điều kiện có hiệu lực theo thời hạn khách hàng lựa chọn (tối đa 1 tháng). Với hợp đồng phái sinh, nếu qua ngày đáo hạn, lệnh điều kiện sẽ tự động hết hiệu lực.
  3. Giá thị trường để làm căn cứ kích hoạt lệnh sẽ chỉ ghi nhận ở phiên khớp lệnh liên tục và bắt đầu được ghi nhận kể từ khi khách hàng đặt lệnh, không tính giá của phiên khớp lệnh định kỳ.
  4. Các lệnh điều kiện có giá đặt là giá thị trường khi thỏa điều kiện kích hoạt, lệnh sẽ gửi vào sàn vào phiên khớp lệnh liên tục theo quy định giao dịch.
  5. Lệnh điều kiện sẽ được kích hoạt ngay khi thỏa mãn điều kiện về thời gian, về giá và về các điều kiện đặt lệnh thông thường. Ngoài ra, hệ thống có 2 mốc thời gian kiểm tra điều kiện kích hoạt lệnh đầu phiên sáng/chiều là 8h30 và 13h00 để kích hoạt các lệnh điều kiện thời gian theo ngày hiệu lực, hoặc phát sinh các lệnh cần tái tục qua ngày.
  6. Lệnh điều kiện & lệnh phát sinh từ lệnh điều kiện trên iBoard hiện không hỗ trợ SỬA lệnh, khách hàng có thể Hủy và đặt lại (nếu cần). Việc sửa lệnh phát sinh từ lệnh điều kiện trên các kênh khác (ngoài iBoard) sẽ KHÔNG làm thay đổi thông số lệnh điều kiện gốc.
  7. Khi hủy lệnh điều kiện hệ thống sẽ hủy đồng thời lệnh đã phát sinh (nếu lệnh chưa khớp hoặc khớp 1 phần). Ngược lại, khi hủy lệnh phát sinh, lệnh điều kiện gốc cũng sẽ được tự động hủy. Phiên ATO/ATC: KHÔNG HỦY lệnh điều kiện trạng thái đã kích hoạt.
  8. Trường hợp có sự kiện quyền hoặc chuyển sàn làm điều chỉnh giá của mã chứng khoán đặt lệnh, tại ngày giao dịch không hưởng quyền hoặc ngày chuyển sàn, các lệnh điều kiện còn hiệu lực sẽ tự động bị hủy để tránh bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi giá.
  9. Với lệnh điều kiện OCO, Bull&Bear nếu giá thị trường chạm giá cắt lỗ, lệnh chốt lãi sẽ bị hủy, lệnh cắt lỗ sẽ được kích hoạt với khối lượng còn lại chưa khớp hết của lệnh chốt lãi. Lệnh hoàn thành khi khớp hết khối lượng đã đặt, hoặc hết hạn hiệu lực.

HƯỚNG DẪN ĐẶT LỆNH ĐIỀU KIỆN

  1. Chọn giao dịch cơ sở/phái sinh > chọn Đặt lệnh điều kiện > nhập mã chứng khoán cơ sở / phái sinh, chọn tiểu khoản và loại MUA/BÁN
  2. Chọn loại lệnh điều kiện và nhập thông tin tương ứng
  3. Thời gian hiệu lực của lệnh:
  • Ngày hiệu lực: Ngày bắt đầu có hiệu lực của lệnh điều kiện. Kể từ ngày này, lệnh điều kiện sẽ được kích hoạt khi thỏa mãn điều kiện.
  • Ngày hết hạn: Ngày kết thúc hiệu lực của lệnh điều kiện theo giờ (tối đa 1 tháng kể từ ngày hiệu lực của lệnh). Sau ngày giờ này, Lệnh điều kiện sẽ không còn hiệu lực.
  1. Kiểu kích hoạt:
  • Kích hoạt một lần: Lệnh chỉ được kích hoạt phát sinh 1 lần duy nhất khi thỏa mãn điều kiện trong thời gian hiệu lực. Khi đã kích hoạt (dù khớp hay không khớp, hoặc bị từ chối), lệnh sẽ tự động hết hiệu lực vào cuối phiên và không được kích hoạt lại.
  • Kích hoạt tới khi khớp hết: Lệnh được kích hoạt phát sinh nhiều lần/nhiều ngày cho tới khi khớp hết khối lượng đặt trong thời gian hiệu lực. Các lệnh đã được phát sinh nhưng chưa khớp/chưa khớp hết sang ngày giao dịch tiếp theo, nếu lệnh thỏa mãn điều kiện về số dư và biên độ giá, lệnh sẽ tiếp tục được phát sinh vào lúc 08:30. 

THEO DÕI SỔ LỆNH ĐIỀU KIỆN

  1. Chọn giao dịch cơ sở/phái sinh > Sổ lệnh > Sổ lệnh điều kiện
  2. Bộ trạng thái lệnh điều kiện bao gồm:
  • Chờ thỏa điều kiện: Tạo lệnh thành công, lệnh chưa thỏa mãn các điều kiện đã thiết lập, chờ kích hoạt
  • Đã kích hoạt: Lệnh thỏa mãn các điều kiện và được kích hoạt thành lệnh đặt gửi vào sàn
  • Hoàn thành: Lệnh đã hoàn thành chu trình kích hoạt và sẽ không phát sinh thêm lệnh vào các ngày tiếp theo trong thời gian hiệu lực. Lệnh hoàn thành chu trình kích hoạt trong trường hợp lệnh điều kiện được khớp hết.
  • Hủy kích hoạt: Khách hàng thực hiện hủy lệnh điều kiện hoặc hủy lệnh đã phát sinh
  • Hết hiệu lực: Lệnh quá thời gian hiệu lực
  1. Nhấn vào biểu tượng màu đỏ cuối mỗi lệnh để thực hiện hủy lệnh điều kiện
Chi tiết lệnh điều kiện được kích hoạt

Tại màn hình sổ lệnh điều kiện, khách hàng nhấn biểu tượng cuối mỗi lệnh để xem thông tin chi tiết lệnh điều kiện đã được kích hoạt

Chi tiết lệnh điều kiện gốc

Tại màn hình sổ lệnh cơ sở khách hàng nhấn biểu tượng chú thích tại cột trạng thái để xem thông tin chi tiết lệnh điều kiện gốc

 

Lệnh GTD (Lệnh điều kiện thời gian) lệnh Mua/Bán có hiệu lực từ một đến nhiều ngày với khối lượng và giá được xác định trước, có hiệu lực đến khi lệnh khớp hết hoặc hết thời hạn hiệu lực của lệnh.

  • Các đặt lệnh từ sau 8h30 đến trước khi hết phiên (sàn HOSE, HNX, PHÁI SINH: 14h45, UPCOM:15h) lệnh sẽ được kích hoạt ngay khi đặt.
  • Các lệnh đặt ngoài khoảng thời gian trên hoặc chọn hiệu lực nhiều ngày sẽ được kích hoạt vào 8h30 hàng ngày.
  • Nếu lệnh thỏa mãn điều kiện về giá nhưng chưa thỏa mãn điều kiện khác, 13h00 trong ngày hệ thống sẽ kiểm tra lại điều kiện kích hoạt với mức giá kích hoạt mong muốn một lần nữa.
  • Qua ngày nếu lệnh còn hiệu lực và chưa khớp hết, lệnh sẽ được được tự động đẩy tiếp vào hệ thống lúc 8:30 với khối lượng còn lại chưa khớp.
Hướng dẫn đặt lệnh
  1. Nhập giá đăt: Là giá giới hạn
  2. Chọn ngày hiệu lực & ngày hết hạn:
  3. Chọn kiểu kích hoạt: Kích hoạt tới khi khớp hết

Ví dụ

Ngày 06/04/2023 Khách hàng có nhu cầu bán hết 1000 cổ phiếu SSI với giá 26, Khách hàng đặt lệnh bán GTD với giá đặt 26, khối lượng 1000, ngày hiệu lực: 06/04/2023, ngày hết hạn 05/05/2023 (23:59)

  • Sau khi đặt lệnh trong phiên giao dịch ngày 06/04/2023, 1 lệnh bán giới hạn 1000 cổ phiếu SSI giá 26 (thỏa mãn trần sàn) được gửi vào sàn với trạng thái chờ khớp. Nếu lệnh phát sinh bị từ chối, 13h00 ngày 6/4/2023 lệnh sẽ tiếp tục được kiểm tra điều kiện kích hoạt.
  • Trong trường hợp ngày 06/04/2023 lệnh bán giới hạn giá 26 không khớp hết, lệnh sẽ được tiếp tục tự động kích hoạt vào 8h30 các ngày giao dịch tiếp theo cho đến khi khớp hết và sẽ hết hiệu lực vào ngày 5/5/2023 khi qua thời gian hết hạn.
 
 

Lệnh Stop (Lệnh thị trường dừng) là lệnh Mua/Bán với giá đặt là giá thị trường và giá kích hoạt được xác định trước tại thời điểm đặt lệnh.

Lệnh được kích hoạt khi thỏa mãn điều kiện về giá & số dư trong phiên khớp lệnh liên tục. Trường hợp lệnh thỏa mãn điều kiện về giá nhưng chưa thỏa mãn điều kiện khác, 13h00 trong ngày hệ thống sẽ kiểm tra lại điều kiện kích hoạt với mức giá kích hoạt mong muốn một lần nữa.

Hướng dẫn đặt lệnh

  1. Chọn điều kiện kích hoạt: ≥ hoặc ≤  giá kích hoạt
  2. Nhập giá kích hoạt: Là mức giá xác định điểm kích hoạt lệnh Stop
    • Với điều kiện ≥ Giá kích hoạt: Lệnh sẽ được đẩy vào sàn khi giá thị trường chạm mức ≥  Giá kích hoạt
    • Với điều kiện ≤ giá kích hoạt: Lệnh sẽ được đẩy vào sàn khi giá thị trường chạm mức ≤  Giá kích hoạt
  3. Giá đặt: Là giá thị trường (Giá MP đối với sàn HOSE – cơ sở, MTL với sàn   HNX – cơ sở, phái sinh)
  4. Chọn ngày hiệu lực & ngày hết hạn.
  5. Kiểu kích hoạt: Kích hoạt một lần hoặc kích hoạt đến khi khớp hết
✍ Lưu ý: Lệnh Stop không hỗ trợ với các mã sàn UPCOM
 
Ví dụ

Khách hàng sở hữu 1000 SSI và không có nhiều thời gian theo dõi thị trường, mong muốn chốt lời ở mức giá 25. Giá thị trường hiện tại của SSI là 23, khách hàng thực hiện đặt lệnh Stop với các thông số:

  Giá kích hoạt ≥ 25                                     Khối lượng: 1000

  Giá đặt: MP                                               Kiểu kích hoạt: Kích hoạt đến khi khớp hết

  Ngày hiệu lực: 10/04/2023                        Ngày hết hạn: 17/04/2023

Giả sử sau khi khách hàng đặt lệnh, giá thị trường của mã SSI diễn biến như sau: 

Khi giá thị trường ≥ 25, lệnh được kích hoạt, trạng thái lệnh điều kiện chuyển sang đã kích hoạt. Lệnh bán SSI khối lượng 1000 giá MP được đẩy vào hệ thống.

  • Nếu lệnh khớp hết Lệnh điều kiện chuyển sang trạng thái  hoàn thành
  • Nếu lệnh kích hoạt thỏa mãn điều kiện về giá nhưng chưa thỏa mãn điều kiện khác, 13:00 cùng ngày,  lệnh chuyển sang trạng thái chờ thỏa ĐK và tiếp tục kiểm tra điều kiện kích hoạt một lần nữa.
  • Qua ngày nếu lệnh đã được kích hoạt, còn hiệu lực và chưa khớp hết, lệnh sẽ được phát sinh với giá đặt MP khi vào phiên liên tục.

→ Như vậy, lệnh Stop đã giúp khách hàng chốt lời tự động theo đúng mức giá mong muốn mà không cần theo dõi sát sao diễn biến giá thị trường

Lệnh Stop Limit (Lệnh giới hạn dừng) là lệnh Mua/Bán với giá đặt là giá giới hạn và giá kích hoạt được xác định trước tại thời điểm đặt lệnh

Thời gian kích hoạt lệnh: Lệnh được kích hoạt khi thỏa mãn điều kiện về giá. Trường hợp lệnh được kích hoạt thỏa mãn điều kiện về giá nhưng chưa thỏa mãn điều kiện khác, 13h00 trong ngày hệ thống sẽ kiểm tra lại điều kiện kích hoạt mong muốn một lần nữa.

Hướng dẫn đặt lệnh

  1. Chọn điều kiện kích hoạt: ≥ hoặc ≤  giá kích hoạt
  2. Giá kích hoạt: Là mức giá dừng xác định điểm kích hoạt lệnh Stop
    • Với điều kiện ≥ giá kích hoạt: Lệnh sẽ được đẩy vào sàn khi giá thị trường chạm mức ≥  Giá kích hoạt
    • Với điều kiện ≤ giá kích hoạt: Lệnh sẽ được đẩy vào sàn khi giá thị trường chạm mức ≤  Giá kích hoạt
  3. Nhập giá đặt: Là giá giới hạn
  4. Chọn ngày hiệu lực & ngày hết hạn
  5. Chọn kiểu kích hoạt: Kích hoạt một lần hoặc kích hoạt đến khi khớp hết
 
Ví dụ

Mã SSI đang có giá thị trường là 25, khách hàng dự đoán thị trường có xu hướng giảm và muốn mua vào SSI với mức giá kỳ vọng < 23, khách hàng thực hiện đặt lệnh Stop Limit với các thông số sau:

  Giá kích hoạt: ≤ 23                                     Khối lượng: 1000

  Giá đặt: 22.9                                               Kiểu kích hoạt: Kích hoạt đến khi khớp hết

  Ngày hiệu lực: 10/04/2023                          Ngày hết hạn: 17/04/2023 

Giả sử sau khi khách hàng đặt lệnh, giá thị trường của mã SSI diễn biến như sau:

Khi giá thị trường ≤ 23, lệnh được kích hoạt, trạng thái lệnh điều kiện chuyển sang đã kích hoạt. Lệnh mua SSI khối lượng 1000 giá 22.9 được tự động kích hoạt đẩy vào hệ thống:

  • Nếu lệnh khớp hết: Lệnh điều kiện chuyển sang trạng thái  hoàn thành
  • Nếu lệnh được kích hoạt thỏa mãn điều kiện về giá nhưng chưa thỏa mãn điều kiện khác, 13:00 cùng ngày lệnh chuyển sang trạng thái chờ thỏa ĐK và tiếp tục kiểm tra điều kiện kích hoạt một lần nữa.
  • Qua ngày nếu lệnh đã được kích hoạt, còn hiệu lực và chưa khớp hết, lệnh sẽ được được tự động đẩy tiếp vào hệ thống lúc 8:30 với khối lượng còn lại chưa khớp.

→ Như vậy, Lệnh Stop Limit giúp khách hàng canh mua mã cổ phiếu theo đúng chiến lược đầu tư và mức giá mong muốn

Lệnh Trailing Stop (Lệnh thị trường xu hướng) là lệnh Mua/Bán với giá đặt được tự động điều chỉnh để bám sát xu thế giảm/tăng của thị trường, giúp khách hàng đạt được mức giá tối ưu nhất.

Trong phiên giao dịch, khi giá kích hoạt điều chỉnh và giá thị trường chạm nhau, lệnh sẽ được đẩy vào hệ thống với giá đặt là giá thị trường.

Trường hợp lệnh được kích hoạt thỏa mãn điều kiện về giá nhưng chưa thỏa mãn điều kiện khác, 13h00 trong ngày hệ thống sẽ kiểm tra lại điều kiện kích hoạt mong muốn một lần nữa.

Hướng dẫn đặt lệnh

  1. Nhập bước giá trượt: là khoảng chênh lệch giữa Giá thị trường và Giá kích hoạt tại thời điểm đặt lệnh.
  2. Giá kích hoạt ban đầu: Là mức giá kích hoạt tạm tính tại thời điểm đặt lệnh, được xác định theo công thức:
    • Với lệnh mua: Giá kích hoạt ban đầu = Giá thị trường + Bước giá trượt
    • Với lệnh bán: Giá kích hoạt ban đầu = Giá thị trường – Bước giá trượt
  3. Giá đặt: Là giá thị trường (Giá MP đối với sàn HOSE – cơ sở, MTL với sàn HNX – cơ sở, phái sinh)
  4. Chọn ngày hiệu lực & ngày hết hạn
  5. Kiểu kích hoạt: Kích hoạt một lần hoặc kích hoạt đến khi khớp hết
✍ Lưu ý: Lệnh Trailing Stop không hỗ trợ với các mã sàn UPCOM  
VÍ DỤ LỆNH THỊ TRƯỜNG XU HƯỚNG MUA - TRAILING STOP BUY 

Mã SSI đang có giá thị trường là 80. Khách hàng dự đoán thị trường sẽ giảm và mong muốn sẽ mua được SSI với mức giá tốt nhất bám sát xu hướng thị trường. Khách hàng có thể thực hiện đặt lệnh:

Trailing Stop - mua 1000 SSI với bước giá trượt = 3        Ngày hiệu lực: 10/04/2023              Ngày hết hạn: 17/04/2023                          Kiểu kích hoạt: Kích hoạt đến khi khớp hết

Tại thời điểm đặt lệnh (T1): Giá kích hoạt ban đầu = Giá thị trường + Bước giá trượt = 83

Tại các thời điểm tiếp theo (T2-T3) giá thị trường giảm => giá kích hoạt trượt giảm tương ứng = MIN (Giá thị trường + Bước giá trượt, Giá kích hoạt liền trước)

Thời điểm T4-T5, giá thị trường tang hoặc giảm điểm nhưng chưa tạo đáy mới=> giá kích hoạt giữ nguyên.

Giá thị trường tiếp tục biến động cho đến khi chạm giá kích hoạt (thời điểm T10) tại mức giá 60, lệnh được kích hoạt với giá đặt = giá thị trường MP, trạng thái lệnh điều kiện chuyển sang đã kích hoạt

  • Nếu lệnh khớp hết: Lệnh điều kiện chuyển sang trạng thái  hoàn thành
  • Trường hợp lệnh được kích hoạt thỏa mãn điều kiện về giá nhưng chưa thỏa mãn điều kiện khác, đến 13:00 lệnh chuyển sang trạng thái chờ thỏa ĐK và tiếp tục kiểm tra điều kiện kích hoạt một lần nữa.
  • Qua ngày nếu lệnh đã được kích hoạt, còn hiệu lực và chưa khớp hết, sẽ được phát sinh với giá đặt MP khi vào phiên liên tục.
→ Như vậy, Lệnh mua Trailing Stop với nguyên tắc trượt tự động theo mức giá thị trường bằng 1 khoảng được xác định trước đã giúp khách hàng có được  
 

VÍ DỤ LỆNH THỊ TRƯỜNG XU HƯỚNG BÁN - TRAILING STOP SELL

Mã MWG đang có giá thị trường là 65. Khách hàng dự đoán thị trường sẽ tăng và mong muốn sẽ bán chốt lời MWG với mức tốt nhất bám sát xu hướng thị trường. Khách hàng có thể thực hiện đặt lệnh:

Trailing Stop – bán 1000 MWG với bước giá trượt = 4    Ngày hiệu lực: 10/04/2023         Ngày hết hạn: 17/04/2023              Kiểu kích hoạt: Kích hoạt đến khi khớp hết

Tại thời điểm đặt lệnh (T1): Giá kích hoạt ban đầu = Giá thị trường – Bước giá trượt = 61

Tại các thời điểm tiếp theo khi giá thị trường tăng giá kích hoạt tăng tương ứng = MAX (Giá thị trường - Bước giá trượt, Giá kích hoạt liền trước)

Thời điểm T4, T8 giá thị trường giảm hoặc tăng điểm nhưng chưa tạo đỉnh mới => giá kích hoạt giữ nguyên.

Giá thị trường tiếp tục biến động cho đến khi chạm giá kích hoạt tại mức giá thị trường = 85, lệnh được kích hoạt, trạng thái lệnh chuyển sang hoàn thành . Lệnh bán 1000 MWG được kích hoạt đẩy vào hệ thống với giá đặt = Giá thị trường MP

  • Nếu lệnh khớp hết: Lệnh điều kiện chuyển sang trạng thái  hoàn thành
  • Trường hợp lệnh thỏa mãn điều kiện về giá nhưng chưa thỏa mãn điều kiện khác, đến 13:00  cùng ngày ,lệnh chuyển sang trạng thái chờ thỏa ĐK và tiếp tục kiểm tra điều kiện kích hoạt một lần nữa.
  • Qua ngày nếu lệnh đã được kích hoạt, còn hiệu lực và chưa khớp hết, sẽ được phát sinh với giá thị trường khi vào phiên liên tục.

→ Như vậy, Lệnh bán Trailing Stop với nguyên tắc trượt tự động theo mức giá thị trường bằng 1 khoảng được xác định trước đã giúp khách hàng có được điểm bán tốt nhất khi thị trường đảo chiều

Lệnh Trailing Stop Limit (Lệnh giới hạn xu hướng) là lệnh Mua/Bán với giá đặt được tự động điều chỉnh để bám sát xu thế giảm/tăng của thị trường, giúp khách hàng đạt được mức giá tối ưu nhất.

Trong phiên giao dịch, khi giá kích hoạt điều chỉnh và giá thị trường chạm nhau, lệnh sẽ được đẩy vào hệ thống với giá đặt là giá giới hạn được điều chỉnh theo biên trượt.

Trường hợp lệnh được kích hoạt thỏa mãn điều kiện về giá nhưng chưa thỏa mãn điều kiện khác, 13h00 trong ngày hệ thống sẽ kiểm tra lại điều kiện kích hoạt mong muốn một lần nữa.

Hướng dẫn đặt lệnh

  1. Bước giá trượt: Là khoảng chênh lệch giữa Giá thị trường và Giá kích hoạt tại thời điểm đặt lệnh.
  2. Biên trượt: Là khoảng tăng/giảm để tính giá đặt của lệnh điều kiện tại thời điểm kích hoạt lệnh, nhằm gia tăng khả năng khớp lệnh 
  3. Giá kích hoạt ban đầu: Là mức giá kích hoạt tạm tính tại thời điểm đặt lệnh, được xác định theo công thức:
    • Với lệnh mua: Giá kích hoạt ban đầu = Giá thị trường + Bước giá trượt
    • Với lệnh bán: Giá kích hoạt ban đầu = Giá thị trường – Bước giá trượt
  4. Giá đặt ban đầu: Là mức giá đặt tạm tính tại thời điểm đặt lệnh, được xác định theo công thức
    • Với lệnh mua: Giá đặt ban đầu = Giá kích hoạt ban đầu + Biên trượt
    • Với lệnh bán: Giá đặt ban đầu = Giá kích hoạt ban đầu – Biên trượt
  5. Chọn ngày hiệu lực & ngày hết hạn
  6. Kiểu kích hoạt: Kích hoạt một lần hoặc Kích hoạt tới khi khớp hết
 

VÍ DỤ LỆNH THỊ TRƯỜNG XU HƯỚNG MUA - TRAILING STOP BUY

Mã FPT đang có giá thị trường là 100. Khách hàng dự đoán thị trường sẽ giảm và mong muốn sẽ mua được FPT với mức giá tốt nhất bám sát xu hướng thị trường và tối ưu khả năng khớp lệnh.  Khách hàng có thể thực hiện đặt lệnh:

Trailing Stop Limit - mua 1000 FPT với bước giá trượt = 5, biên trượt = 2                                        Kiểu kích hoạt: Kích hoạt đến khi khớp hết
Ngày hiệu lực: 10/04/2023           Ngày hết hạn: 09/05/2023 

Tại thời điểm đặt lệnh (T1): Giá kích hoạt ban đầu = Giá thị trường + Bước giá trượt = 105

  Giá đặt ban đầu = Giá kích hoạt + Biên trượt = 107

Tại các thời điểm tiếp theo (T2-T3) giá thị trường giảm => giá kích hoạt trượt giảm tương ứng = MIN (Giá thị trường + Bước giá trượt, Giá kích hoạt liền trước)

Thời điểm T4 giá thị trường tăng, thời điểm T5 giá thị trường giảm nhưng chưa tạo đáy mới=> giá kích hoạt giữ nguyên.

Giá thị trường tiếp tục biến động cho đến chạm giá kích hoạt (thời điểm T10) tại mức giá 75, lệnh được kích hoạt với giá đặt = giá kích hoạt + biên trượt = 77, trạng thái lệnh điều kiện chuyển sang đã kích hoạt.

  • Nếu lệnh khớp hết: Lệnh điều kiện chuyển sang trạng thái  hoàn thành
  • Trường hợp lệnh được kích hoạt thỏa mãn điều kiện về giá nhưng chưa thỏa mãn điều kiện khác, đến 13:00 cùng ngày,  lệnh chuyển sang trạng thái chờ thỏa ĐK và tiếp tục kiểm tra điều kiện kích hoạt một lần nữa.
  • Qua ngày nếu lệnh đã được kích hoạt, còn hiệu lực và chưa khớp hết, lệnh sẽ được được tự động đẩy tiếp vào hệ thống lúc 8:30 với khối lượng còn lại chưa khớp.

→ Như vậy, Lệnh mua Trailing Stop với nguyên tắc trượt theo mức giá thị trường bằng 1 khoảng được xác định trước đã giúp khách hàng có được điểm mua tốt nhất khi thị trường đảo chiều

 

VÍ DỤ LỆNH GIỚI HẠN XU HƯỚNG BÁN - TRAILING STOP LIMIT SELL

Mã MWG đang có giá thị trường là 65. Khách hàng dự đoán thị trường sẽ tăng và mong muốn sẽ bán chốt lời MWG với mức tốt nhất bám sát xu hướng thị trường và tối ưu khả năng khớp lệnh. Khách hàng có thể thực hiện đặt lệnh:

  • Trailing Stop Limit – bán 1000 MWG với bước giá trượt = 4, biên trượt 2
  • Ngày hiệu lực: 10/04/2023                      Ngày hết hạn: 28/04/2023
  • Kiểu kích hoạt: Kích hoạt đến khi khớp hết

Tại thời điểm đặt lệnh (T1): Giá kích hoạt ban đầu = Giá thị trường – Bước giá trượt = 61

        Giá đặt ban đầu = Giá kích hoạt ban đầu – Biên trượt = 59

Tại các thời điểm tiếp theo khi giá thị trường tăng giá kích hoạt và giá đặt tăng tương ứng

Giá kích hoạt = MAX (Giá thị trường - Bước giá trượt, Giá kích hoạt liền trước)

Thời điểm T4, T8, giá thị trường giảm hoặc tăng điểm nhưng chưa tạo đỉnh mới => giá kích hoạt giữ nguyên.

Giá thị trường tiếp tục biến động cho đến khi chạm giá kích hoạt tại mức giá thị trường = 85, lệnh được kích hoạt, trạng thái lệnh chuyển sang đã kích hoạt . Lệnh bán 1000 MWG được đẩy vào hệ thống với giá đặt = Giá kích hoạt – biên trượt = 85 -2 = 83

  • Nếu lệnh khớp hết: Lệnh điều kiện chuyển sang trạng thái  hoàn thành
  • Trường hợp lệnh thỏa mãn điều kiện về giá nhưng chưa thỏa mãn điều kiện khác, đến 13:00 cùng ngày lệnh chuyển sang trạng thái chờ thỏa ĐK và tiếp tục kiểm tra điều kiện kích hoạt một lần nữa.
  • Qua ngày nếu lệnh đã được kích hoạt, còn hiệu lực và lệnh chưa khớp hoặc khớp một phần, lệnh sẽ được được tự động đẩy tiếp vào hệ thống lúc 8:30 với khối lượng còn lại chưa khớp.

→ Như vậy, Lệnh bán Trailing Stop Limit với nguyên tắc trượt theo mức giá thị trường bằng 1 khoảng được xác định trước đã giúp khách hàng có được điểm bán tốt nhất khi thị trường đảo chiều

LỆNH TỔ HỢP CHỐT LÃI / CẮT LỖ OCO (ONE CANCELS THE OTHER)

Lệnh OCO – Lệnh tổ hợp Chốt lãi/Cắt lỗ: là tổ hợp gồm lệnh chốt lãi và cắt lỗ tự động ở các mức giá đặt trước. Khi lệnh chốt lãi được kích hoạt thành công, trong phiên giao dịch nếu giá thị trường chạm giá cắt lỗ, Lệnh chốt lãi sẽ bị hủy, lệnh cắt lỗ sẽ được kích hoạt với khối lượng còn lại chưa khớp của lệnh chốt lãi trước đó.

ØCác đặt lệnh từ sau 8h30 đến trước khi hết phiên (sàn HOSE, HNX, PHÁI SINH: 14h45, UPCOM:15h) lệnh sẽ được kích hoạt ngay khi đặt.
ØCác lệnh đặt ngoài khoảng thời gian trên hoặc chọn hiệu lực nhiều ngày sẽ được kích hoạt vào 8h30 hàng ngày.
ØTrường hợp lệnh được kích hoạt thỏa mãn điều kiện về giá nhưng chưa thỏa mãn điều kiện khác, 13h00 trong ngày hệ thống sẽ kiểm tra lại điều kiện kích hoạt một lần nữa.
ØQua ngày hôm sau, nếu lệnh OCO còn hiệu lực và chưa khớp hết, cắt lỗ phát sinh thành công:

- Với mã chứng khoán cơ sở: tiếp tục phát sinh với giá cắt lỗ lúc 8h30
- Vỡi mã chứng khoán phái sinh: tiếp tục phát sinh lệnh chốt lời lúc 8h30 và kiểm tra điều kiện kích hoạt lệnh cắt lỗ

ØLệnh OCO hoàn thành khi hết hạn hoặc khi lệnh đã khớp hết

Hướng dẫn đặt lệnh

1. Nhập giá chốt lãi: Giá giới hạn đặt cho lệnh chính kèm chốt lãi

2. Nhập giá cắt lỗ: Giá kích hoạt cho lệnh đính kèm kèm cắt lỗ

ØVới lệnh mua: Giá cắt lỗ > giá chốt lãi

ØVới lệnh bán: Giá cắt lỗ < giá chốt lãi

3. STOP loss: Limit price for the attached order to stop lossØFor buy order: Take profit > Order price, stop loss < Order price

ØFor sell order: Take profit < Order price, stop loss > Order price

4. Chọn ngày hiệu lực và ngày hết hạn.

Ví dụ

Khách hàng đang nắm giữ cổ phiếu FPT giá 63, kỳ vọng bán cổ phiếu FPT với giá chốt lãi là 68 và giá cắt lỗ là 62.

Khách hàng sẽ đặt lệnh bán OCO gồm giá chốt lãi là 68 và giá cắt lỗ là 62, Biên trượt là 0.5.

Sau khi đặt lệnh, trên sổ lệnh điều kiện của khách hàng trạng thái lệnh điều kiện Đã kích hoạt:

ØNếu giá cổ phiếu FPT tăng ≥ mức giá chốt lãi 68: Lệnh chốt lãi sẽ khớp hết, Lệnh OCO chuyển trạng thái Hoàn Thành
ØTrong ngày, nếu lệnh chưa khớp hết và còn hiệu lực khi giá cổ phiếu FPT đảo chiều giảm ≤ mức giá kích hoạt cắt lỗ 62: Lệnh bán chốt lãi giá 68 sẽ tự động hủy và lệnh cắt lỗ được kích hoạt với khối lượng còn lại chưa khớp và giá đặt cắt lỗ điều chỉnh = Giá cắt lỗ - Biên trượt = 61.5.
ØTrường hợp lệnh thỏa mãn điều kiện về giá nhưng chưa thỏa mãn điều kiện khác, 13h00 cùng ngày lệnh sẽ được kích hoạt lại với mức giá kích hoạt mong muốn một lần nữa.
ØQua ngày hôm sau, nếu lệnh OCO còn hiệu lực và chưa khớp hết, lệnh cắt lỗ đã phát sinh thành công trước đó sẽ tiếp tục phát sinh với giá cắt lỗ lúc 8h30
→ Như vậy, lệnh OCO với khoảng chốt lãi và cắt lỗ được cài đặt trước sẽ giúp khách hàng tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư

 

LỆNH TAKE PROFIT / STOP LOSS -  LỆNH TỔ HỢP CHỐT LỜI / CẮT LỖ (BULL & BEAR)

Lệnh Take Profit/Stop Loss là tổ hợp gồm một lệnh chính (lệnh giới hạn) và lệnh Chốt lời, Cắt lỗ đi kèm. Khi lệnh chính được khớp hết, trong phiên giao dịch, lệnh chốt lãi hoặc cắt lỗ tự động ở chiều ngược lại sẽ tự động được kích hoạt với mức giá và khối lượng được xác định trước tại thời điểm đặt lệnh.

Lệnh Take Profit/Stop Loss bao gồm tổ hợp các lệnh:

1.Lệnh chính: Lệnh mua/bán giới hạn cổ phiếu và sẽ là cơ sở để sinh ra các lệnh điều kiện đi kèm. Nếu ngày hiệu lực là ngày hiện tại đặt lệnh từ sau 8h30 đến trước khi hết phiên (sàn HOSE,HNX,PS: 14h45, UPCOM:15h) lệnh chính sẽ được kích hoạt ngay khi đặt. Các lệnh đặt ngoài thời gian trên hoặc lệnh hiệu lực nhiều ngày sẽ được kích hoạt vào 8h30 hàng ngày nếu thỏa mãn điều kiện số dư tiền/ chứng khoán, sức mua… và các điều kiện khác như đối với đặt lệnh thông thường. Trường hợp lệnh thỏa mãn điều kiện về giá nhưng chưa thỏa mãn điều kiện khác, 13h00 trong ngày hệ thống sẽ kiểm tra lại điều kiện kích hoạt với mức giá kích hoạt mong muốn một lần nữa.
2.Lệnh đính kèm chốt lãi (Take Profit): Lệnh giới hạn mua/bán theo chiều ngược với lệnh chính để chốt lãi ở mức giá kỳ vọng
3.Lệnh đính kèm cắt lỗ (Stop Loss): Lệnh giới hạn mua/bán theo chiều ngược với lệnh chính để cắt lỗ.

Khi lệnh chính được khớp hết lệnh đính kèm chốt lãi sẽ tự động được kích hoạt ngay. Lệnh hoàn thành khi hết hạn hoặc khi lệnh đã khớp hết

Hướng dẫn đặt lệnh

1. Giá đặt: Giá giới hạn đặt cho lệnh chính

2. Giá chốt lãi: Giá giới hạn đặt cho lệnh đính kèm chốt lãi

3. Giá cắt lỗ: Giá kích hoạt cho lệnh đính kèm cắt lỗ

ØVới lệnh mua: Giá chốt lãi > giá đặt, Giá cắt lỗ < giá đặt

ØVới lệnh bán: Giá chốt lãi < giá đặt, Giá cắt lỗ > giá đặt

4. Biên trượt: Là khoảng cách tăng/giảm tính trên giá cắt lỗ đã thiết lập, để tính giá đặt lệnh cắt lỗ giúp tăng khả năng khớp lệnh.ØVới lệnh mua, Giá đặt cắt lỗ = Giá cắt lỗ + Biên trượt

ØVới lệnh bán, Giá đặt cắt lỗ = Giá cắt lỗ - Biên trượt

5. Chọn ngày hiệu lực và ngày hết hạn

 
Lưu ý: Với mã chứng khoán cơ sở, lệnh Stop Loss/Take Profit chỉ hỗ trợ chiều Mua

Ví dụ

Khách hàng đặt lệnh MUA SSI giá 22, khối lượng 1000 cổ phiếu. Khách hàng muốn bán chốt lãi khi thị trường lên giá 24, cắt lỗ khi thị trường xuống giá 20

Khách hàng sẽ thực hiện đặt lệnh Take Profit/Stop Loss với giá đặt 22, giá chốt lãi 24, giá cắt lỗ 20, biên trượt 1. Khi đó trên màn hình sổ lệnh điều kiện của khách hàng sẽ hiển thị như sau:

ØLệnh chính (1): Lệnh MUA 1000 SSI giá 22 trạng thái đã kích hoạt
ØLệnh đính kèm (2): BÁN chốt lãi giá 24 trạng thái chờ thỏa điều kiện
ØLệnh đính kèm (3): BÁN trạng thái chờ thỏa điều kiện với giá kích hoạt cắt lỗ 20, biên trượt 1, giá đặt bán cắt lỗ = Giá cắt lỗ - Biên trượt = 19

Khi lệnh chính (1) MUA khớp hết 1000, lệnh đính kèm (2) BÁN chốt lãi tự động được kích hoạt với giá đặt bán 24.

 

Nếu giá thị trường giảm xuống 20, Lệnh đính kèm chốt lãi (2) tự động hủy và lệnh đính kèm (3) BÁN cắt lỗ được kích hoạt với giá đặt 19.

ØNếu lệnh khớp hết: Lệnh chính chuyển sang trạng thái  hoàn thành
ØTrường hợp lệnh được kích hoạt thỏa mãn điều kiện về giá nhưng chưa thỏa mãn điều kiện khác, 13h00 cùng ngày lệnh đính kèm sẽ được kích hoạt với mức giá kích hoạt mong muốn một lần nữa.
ØQua ngày nếu lệnh đính kèm đã được kích hoạt, còn hiệu lực và chưa khớp hết, lệnh sẽ được được tự động đẩy tiếp vào hệ thống lúc 8:30 với khối lượng còn lại chưa khớp.

→ Như vậy với lệnh Stop Loss/Take Profit, khách hàng có thể vừa đặt lệnh mua mới/mua gia tăng chứng khoán, vừa quản trị khoản đầu tư với mức chốt lời/cắt lỗ đã được cài đặt trước

Quý khách vui lòng tham khảo các trường hợp ứng dụng LỆNH ĐIỀU KIỆN Tại đây để tạo lợi thế khi giao dịch.

LIÊN HỆ ĐA KÊNH VỚI SSI

Bạn có thể liên hệ đến SSI theo nhiều cách khác nhau

Bạn cần hỗ trợ thêm? Hãy để SSI đồng hành cùng bạn!

Tôi muốn

Follow SSI

top
1900545471