Các thay đổi về bảng giá
1. BẢNG GIÁ CƠ SỞ
1.1 Bảng giá phiên ATO/ATC
Tại phiên ATO/ATC: Không hiển thị giá ATO/ATC trên bảng giá và chỉ hiển thị khối lượng còn lại với giá LO bên Dư mua/Dư bán chưa được dự khớp tại thời điểm đó
1.2 Bảng giá Chứng quyền
Khi giá sàn Chứng quyền < 0, bảng giá sẽ hiển thị = 0

2. BẢNG GIÁ PHÁI SINH
2.1 Nhận diện mã có thay đổi biên độ giá (ký hiệu * tại mã thay đổi)
2.2 Thay đổi quy ước ký hiệu hiển thị mã và bổ sung mã Calendar Spread (mã CS)
| Mã hiện tại | Loại Chứng khoán | Nhóm Chứng khoán | Mã Tài sản cơ sở | Năm đáo hạn | Tháng đáo hạn | 3 ký tự định danh | Mã thay đổi theo quy ước mới |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phái sinh = 4 |
Futures = 1 Futures Spread = 2 |
I1 = Vn30
B5 = GB05
|
30 ký tự từ 0 -> W (bỏ 3 ký tự I, O, U) VD 2019 = 0, 2020 = A |
12 ký tự từ 1 -> C |
Mã thường: 000
Mã CS: Năm + Tháng đáo hạn HĐ leg 2 + "S*
|
||
| VN30F2409 | 4 | 1 | I1 | E | 9 | 000 | 41I1E9000 |
| GB05F2409 | 4 | 1 | B5 | E | 9 | 000 | 41B5E9000 |
| Mã CS GB05 2406 - 2409 | 4 | 2 | B5 | E | 6 | E9S | 42B5E6E9S |
Các thay đổi về giao dịch
ĐẦU TƯ NGAY VỚI SSI
LIÊN HỆ ĐA KÊNH VỚI SSI
Bạn có thể liên hệ đến SSI theo nhiều cách khác nhau
